Sách Đệ Nhị Luật

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tanakh
Cựu Ước
Aleppo Codex Joshua 1 1.jpg
Chủ đề Do Thái giáo
Chủ đề Kitô giáo
Ngũ thư Kinh Thánh
(một phần của Cựu Ước)
1. Sáng thế
2. Xuất hành
3. Lêvi
4. Dân số
5. Đệ nhị luật

Đệ nhị luật là cuốn sách thứ năm của Kinh thánh Do TháiCựu Ước. Đệ nhị luật tiếp tục ghi chép lại hành trình bốn mươi năm của dân tộc Israel trong sa mạc, nhưng được cách ngôn bởi Moses. Trung tâm của nó là hệ thống lề luật mà Moses tha thiết căn dặn Israel phải ghi nhớ và thực thi vì chính đây là những điều Thiên Chúa đã truyền dạy cho họ thông qua ông. Tất cả gồm ba bài đại thuyết giảng. Phần lớn giới nghiên cứu cho rằng, Đệ nhị luật có thể được biên soạn vào cuối thế kỷ 7 trước Công Nguyên, trong quá trình triển khai thực hiện cải cách tôn giáo theo vua Josiah (Giô-si-a), cho đến khi Judah (Giuđa) bị sụp đổ trước người Babylon năm 586 TCN.[1][2]

Tên gọi "Đệ nhị luật" trong tiếng Việt của Công giáo Rôma bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: Deuteronomion (Latinh: Deuteronomium), nghĩa là "pháp luật thứ hai". Tuy nhiên, Tin Lành lại gọi quyển sách này là "Phục truyền luật lệ ký".

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Miller, pp.1–2
  2. ^ Rogerson, pp.153–154

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • SÁCH ĐỆ NHỊ LUẬT (Nhóm Phiên dịch CGKPV) - Ủy ban Kinh Thánh, Hội đồng Giám mục Việt Nam
  • Phục Truyền - Thư Viện Tin Lành.
  • Deuteronomy at Bible Gateway
  •  Paterson, James Alexander (1911). “Deuteronomy” . Trong Chisholm, Hugh (biên tập). Encyclopædia Britannica (ấn bản 11). Nhà xuất bản Đại học Cambridge. Chú thích có các tham số trống không rõ: |HIDE_PARAMETER15=, |HIDE_PARAMETER14c=, |HIDE_PARAMETER14=, |HIDE_PARAMETER9=, |HIDE_PARAMETER3=, |separator=, |HIDE_PARAMETER4=, |HIDE_PARAMETER2=, |HIDE_PARAMETER8=, |HIDE_PARAMETER14b=, |HIDE_PARAMETER10=, |HIDE_PARAMETER13=, |HIDE_PARAMETER6=, |HIDE_PARAMETER7=, |HIDE_PARAMETER11=, và |HIDE_PARAMETER12= (trợ giúp)
  • Wikisource-logo.svg Morris Jastrow (1905). “Deuteronomy” . New International Encyclopedia. Chú thích có các tham số trống không rõ: |HIDE_PARAMETER4=, |HIDE_PARAMETER2=, |HIDE_PARAMETER6=, |HIDE_PARAMETER5=, |HIDE_PARAMETER1=, và |HIDE_PARAMETER3= (trợ giúp)
  • Jewish translations:
  • Christian translations: