Sân bay Åre Östersund

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Åre Östersund
Åre östersund flygplats.jpg
Mã IATA
OSD
Mã ICAO
ESNZ
Vị trí
Độ cao 1.233 ft (376 m)
Tọa độ 63°11′39″B 014°30′7″Đ / 63,19417°B 14,50194°Đ / 63.19417; 14.50194
Thông tin chung
Kiểu sân bay công
Cơ quan quản lý Cục hàng không dân dụng Thụy Điển (Luftfartsverket)
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
12/30 2.00 8.02 nhựa đường
12L/30R
Closed
1.30 4.34 nhựa đường
Thống kê (2007)
Số lượt khách 374.000

Sân bay Åre Östersund[1] (IATA: OSDICAO: ESNZ), tên trước đây là Sân bay Östersund-Frösön, là một sân bay nằm 11 km về phía tây của Östersund, Thụy Điển; và 94 km về phía đông của Åre, Thụy Điển. Sân bay này được khai trương năm 1958.

Đây là sân bay lớn thứ 9 ở Thụy Điển. Năm 2006, đã có 390.000 lượt khách thông qua.

Các hãng bay theo lịch trình[sửa | sửa mã nguồn]

Thời điểm tháng 10 năm 2007:

Các chuyến thuê bao[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay Thụy Điển
Các sân bay Stockholm Sân bay Stockholm-Arlanda | Sân bay Stockholm-Bromma | Sân bay Stockholm-Skavsta | Sân bay Stockholm-Västerås
Sân bay chủ yếu Sân bay Gothenburg-Landvetter | Sân bay thành phố Göteborg | Sân bay Malmö | Sân bay Luleå | Sân bay Umeå
Sân bay với hơn 50.000 lượt khách/năm Sân bay Ängelholm-Helsingborg | Sân bay Åre Östersund | Sân bay Sundsvall-Härnösand | Sân bay Visby | Sân bay Skellefteå | Sân bay Ronneby | Sân bay Kalmar | Sân bay Växjö | Sân bay Kiruna | Sân bay Karlstad | Sân bay Örnsköldsvik | Sân bay Jönköping | Sân bay Halmstad | Sân bay Örebro | Sân bay Kristianstad | Sân bay Norrköping | Sân bay Linköping | Sân bay Trollhättan-Vänersborg
Sân bay khu vực Sân bay Arvidsjaur | Sân bay Gällivare | Sân bay Borlänge | Sân bay Kramfors | Sân bay Lycksele | Sân bay Storuman | Sân bay Vilhelmina | Sân bay Hemavan | Sân bay Oskarhamn | Sân bay Mora | Sân bay Sveg | Sân bay Hultsfred | Sân bay Pajala | Sân bay Hagfors | Sân bay Torsby
edit this box