Bước tới nội dung

Santos FC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Santos Futebol Clube)
Santos
Tên đầy đủSantos Futebol Clube
Biệt danhPeixe (Fish)
Alvinegro (Black-and-white)
Alvinegro Praiano (Black-and-white from the Beach)
Santástico (Santastic)
Thành lập14 tháng 4 năm 1912; 114 năm trước (1912-04-14)
SânVila Belmiro
Sức chứa16,068
Chủ tịchMarcelo Teixeira
Huấn luyện viênJuan Pablo Vojvoda
Giải đấuCampeonato Brasileiro Série A
Campeonato Paulista
2025
2025
Série A, thứ 12 trên 20
Paulista, thứ 4 trên 16
Websitehttps://www.santosfc.com.br/
Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Santos (tiếng Bồ Đào Nha: Santos Futebol Clube, phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ˈsɐ̃tus futʃiˈbɔw ˈklubi]), viết tắt là Santos F.C., hoặc đơn giản là Santos, là câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại Santos, São Paulo (Brasil).[1] Được thành lập vào năm 1912, Santos đã để lại một di sản vĩ đại trong lịch sử bóng đá thế giới, đặc biệt là ở giải VĐQG Brazil (Campeonato Brasileiro Série A). Santos F.C. hiện chơi tại giải Campeonato Paulista và Giải VĐQG Brazil. Sau khi xuống hạng ở mùa giải 2023, lần đâu tiên xuống hạng trong lịch sử câu lạc bộ, đội đã phải chơi một mùa ở Campeonato Brasileiro Série B - giải bóng đá hạng hai Brasil nhưng đã thăng hạng ngay trong mùa kế tiếp.

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 27 tháng 11 năm 2025[12]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
2 HV Brasil Mayke
3 HV Brasil João Basso
5 TV Brasil João Schmidt
6 TV Brasil Zé Rafael
7 Brasil Robinho Júnior
8 TV Venezuela Tomás Rincón (đội phó)
9 Brasil Tiquinho Soares
10 TV Brasil Neymar (đội trưởng)
11 Brasil Guilherme
12 TM Brasil Diógenes
14 HV Brasil Luan Peres
15 TV Brasil Willian Arão
16 TV Brasil Thaciano
17 Paraguay Gustavo Caballero
18 HV Brasil Igor Vinícius
19 Argentina Lautaro Díaz (cho mượn từ Cruzeiro)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Brasil Hyan
21 Algérie Billal Brahimi
22 Argentina Álvaro Barreal (cho mượn từ FC Cincinnati)
23 HV Paraguay Alexis Duarte
25 HV Brasil Luisão
27 HV Brasil Zé Ivaldo (on loan from Cruzeiro)
29 TV Brasil Victor Hugo (cho mượn từ Flamengo)
31 HV Argentina Gonzalo Escobar
32 TV Argentina Benjamín Rollheiser
33 HV Brasil Souza
44 HV Brasil JP Chermont
49 TV Brasil Gabriel Bontempo
77 TM Brasil Gabriel Brazão
82 TM Brasil João Fernandes
98 HV Argentina Adonis Frías

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Brasil Alex (tại Portuguesa đến 20 tháng 4 năm 2025)
HV Brasil Luiz Felipe (tại Goiás đến 30 tháng 11 năm 2025)
HV Brasil Messias (tại Goiás đến 30 tháng 11 năm 2025)
HV Brasil Nathan Santos (tại Internacional đến 30 tháng 6 năm 2025)
HV Brasil Rodrigo Ferreira (tại São Bernardo đến 31 tháng 10 năm 2025)
TV Brasil Balão (tại Sampaio Corrêa đến 31 tháng 10 năm 2025)
TV Brasil Ed Carlos (tại Niki Volos đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Brasil Kevin Malthus (tại Cianorte đến 30 tháng 11 năm 2025)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Brasil Matheus Nunes (tại Portuguesa đến 16 tháng 11 năm 2025)
TV Brasil Nonato (tại Fluminense đến 30 tháng 6 năm 2025)
TV Uruguay Rodrigo Fernández (tại Independiente đến 31 tháng 12 năm 2025)
TV Brasil Vinicius Balieiro (tại Chapecoense đến 30 tháng 11 năm 2025)
TV Brasil Vinicius Zanocelo (tại Estoril đến 31 tháng 5 năm 2025)
Colombia Alfredo Morelos (tại Atlético Nacional đến 31 tháng 12 năm 2025)

Các huấn luyện viên và cầu thủ nổi bật

[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil Pelé, Tiền đạo huyền thoại Brazil, từng nâng cao 3 chức vô địch World Cup và từng ghi hơn 1000 bàn thắng trong sự nghiệp. Ông từng cùng Santos giành chuỗi 5 lần vô địch Brazil liên tục từ 1961-1965 và được mệnh danh là "Vua bóng đá".[cần dẫn nguồn]

Brasil Neymar, đội trưởng Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil, giúp Brasil giành HCV Olympic năm 2016. Năm 2025, anh đã chính thức quay trở lại đội bóng[cần dẫn nguồn]

Brasil Robinho, cựu thần đồng bóng đá, từng thi đấu cho Real Madrid, Manchester City và AC Milan. Anh giành được Copa America 2007, dự World Cup 2006 và 2010 cũng như hai La Liga và 1 Scudetto.

Brasil Diego, tiền vệ tấn công, từng thi đấu cho nhiều CLB lớn tại châu Âu bao gồm Atletico Madrid, Juventus, Fenerbahce.

Brasil Rodrygo Goes, tiền đạo cánh đang chơi cho Real Madrid.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Santos Futebol Clube" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Federação Paulista de Futebol. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  2. "São Paulo State - List of Champions". RSSSF. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  3. "São Paulo State Cup - List of Champions". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  4. 1 2 "Brazil - List of Champions". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  5. do Brasil since 1989 "Copa do Brasil since 1989". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  6. "Torneio Rio-São Paulo -- List of Champions". RSSSF. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  7. "Copa Libertadores de América". RSSSF. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  8. "Copa Conmebol". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  9. "Intercontinental Club Cup". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  10. "Recopa Sudamericana 1968". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  11. "Recopa Intercontinental". RSSSF. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  12. "Categoria: Profissional" [Category: Professional]. Santos FC. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2016.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]