Sari

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người phụ nữ trong trang phục Sari

Sari hoặc saree,[Ghi chú 1] là một loại trang phục được mặc bởi phụ nữ, có kích thước dao động từ 4-9m(cũng có khi dài tới 12 mét) dùng quấn quanh cơ thể theo nhiều phong cách khác nhau. Nó có nguồn gốc từ tiểu lục địa Ấn Độ và hiện nay được coi là trang phục truyền thống của Ấn Độ[1][2][3][4].

Sari đã được nhắc đến trong sử thi của Ấn Độ. Nó cũng xuất hiện trên các tác phẩm điêu khắc Ấn Độ có niên đại khoảng 150TCN[5]. Trong thời kỳ Hy Lạp cổ đại, sari được kết cấu từ hai mảnh vải dài, một mảnh dùng để quấn xung quanh cơ thể, trong khi mảnh còn lại thì vắt chéo ngang bán thân và vai. Phần cuối vải thừa có thể để buông hoặc vắt ra sau lưng.

Trang phục sari hiện đại chỉ có một mảnh vải đơn dài khoảng từ 5 -9 mét và một mảnh rộng khoảng một mét. Hai mảnh sari không còn đơn điệu mà được trang trí bởi những đường nét thêu thùa, viền ren, hoa văn thậm chí là đính đá quý.

Màu sắc của sari cũng ngày càng trở nên đa dạng. Qua màu sắc Sari, người ta có thể nhận biết hoàn cảnh của người mặc nó. Một phụ nữ góa chồng thường mặc áo sari đơn giản màu trắng, không có trang sức. Nếu phụ nữ có thai thì cô ấy sẽ mặc sari màu vàng trong 7 ngày. Cô dâu trong ngày cưới thường mặc bộ sari màu đỏ. Áo sari màu xanh lá tượng trưng cho người đạo Hồi và áo màu xanh da trời thì dành cho phụ nữ có đẳng cấp thấp trong xã hội[6].

Tại Ấn Độ, người đàn ông thường đảm nhiệm công việc may áo sari, bởi vì họ cho rằng đàn ông là người biết cách làm như thế nào để đẹp cho phụ nữ. Hai người thợ dệt vải có thể mất tới 7 tháng để may một chiếc áo sari chất lượng tốt. Sari ngày nay cũng được làm từ nhiều chất liệu khác nhau như lụa, cotton...

Ngày nay, do sự xuất hiện ngày càng nhiều của những mẫu quần áo đơn giản và tiện dụng nên phụ nữ ở các thành phố lớn của Ấn Độ không còn sử dụng sari thường xuyên mà chỉ mặc nó trong những dịp lễ nghi quan trọng. Trong khi đó, ở các vùng nông thôn thì sari vẫn là trang phục chủ yếu[7].

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tên được sử dụng ở các vùng khác nhau của Ấn Độ bao gồm:
    tiếng Bengal: শাড়ি shaṛi, tiếng Hindi: साड़ी sāṛī, tiếng Oriya: ଶାଢୀ sāddhi, tiếng Kannada: ಸೀರೆ, sīre, tiếng Konkan: साडी, कापड, चीरे, sāḍī, kāpaḍ, cīre, tiếng Malayalam: സാരി sāri, tiếng Marathi: साडी sāḍī, tiếng Nepal: सारी sārī, tiếng Punjab: ਸਾਰੀ sārī, tiếng Tamil: புடவை puṭavai, tiếng Telugu: చీర cīra, tiếng Urdu: ساڑى sāṛī

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kanchipuram Sari - Tamilnadu”. Tamilnadu.com. Ngày 16 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ Alkazi, Roshan (1983) "Ancient Indian costume", Art Heritage
  3. ^ Boulanger, C (1997) Saris: An Illustrated Guide to the Indian Art of Draping, Shakti Press International, New York. ISBN 0-9661496-1-0
  4. ^ Ghurye (1951) "Indian costume", Popular book depot (Bombay); (Includes rare photographs of 19th century Namboothiri and nair women in ancient saree with bare upper torso)
  5. ^ “Sari”. Bách khoa tri thức. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2013. 
  6. ^ “Trang phục truyền thống: Sức hấp dẫn mang tên sari”. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2013. 
  7. ^ “Tương lai nào cho chiếc Sari của người phụ nữ Ấn?”. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2013.