Scandi oxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Scandi oxit
Kristallstruktur Lanthanoid-C-Typ.png
Danh pháp IUPAC Scandium(III) oxide
Tên khác Scandia, scandium sesquioxide
Nhận dạng
Số CAS 12060-08-1
Thuộc tính
Công thức phân tử Sc2O3
Khối lượng mol 137.910 g/mol
Bề ngoài Bột trắng
Khối lượng riêng 3.86 g/cm3
Điểm nóng chảy 2.485 °C (2.758 K; 4.505 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước Không tan trong nước
Độ hòa tan tan trong axit nóng

Scandi(III) oxit, có công thức là Sc2O3, còn được gọi với cái tên là scandia, là một oxit đất hiếm có khả năng nóng chảy. Hợp chất này được sử dụng trong việc điều chế các hợp chất scandi khác cũng như trong các hệ thống nhiệt độ cao (để chịu nhiệt và sốc nhiệt), gốm điện tử, và thành phần thủy tinh với vai trò là một thành phần phụ.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Scandi(III) oxit là hợp chất chủ yếu của nguyên tố scandi, được điều chế, sản xuất bởi ngành công nghiệp khai thác mỏ. Quặng giàu Scandi có thể kể đến là thortveitite (Sc,Y)2(Si2O7) và kolbeckite ScPO4·2H2O có khả năng được tìm thấy rất thấp. Tuy hiếm là vậy, nhưng dấu vết của scandi được tìm thấy trong nhiều khoáng chất khác. Vì vậy, scandi oxit được điều chế chủ yếu bằng một phụ phẩm từ quá trình chiết xuất các nguyên tố khác.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Scandi oxit là dạng chính của scandi tinh chế được sản xuất bởi ngành công nghiệp khai thác mỏ, làm cho nó trở thành điểm khởi đầu cho tất cả các hóa chất liên quan đến nguyên tố scandi.

Scandi oxit phản ứng với hầu hết các axit khi đun nóng sưởi ấm, để tạo ra họp chất cần thiết. Ví dụ, đun nóng dd HCl với lượng dư tạo ra Scandi(III) clorua dạng ngậm nước, có công thức ScCl3·nH2O. Hợp chất ngậm nước này có thể trở thành chất khan bằng cách bốc hơi, khi cho lượng khí khô NH4Cl đi qua nó, và sau phản ứng đó, hỗn hợp được tạo ra được tinh chế bằng cách loại bỏ NH4Cl bằng cách thăng hoa ở 300-500 °C.[1] Sự có mặt của NH4Cl là cần thiết, vì hydrocacbon này được tạo thành hợp chất oxyclorua hỗn hợp khi được sấy khô:

Sc2O3 + 6 HCl + x H2O → 2 ScCl3·nH2O + 3 H2O
ScCl3·nH2O + n NH4Cl → ScCl3 + n H2O + n NH4Cl

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Stotz, Robert W.; Melson, Gordon A. (1 tháng 7 năm 1972). “Preparation and mechanism of formation of anhydrous scandium(III) chloride and bromide”. Inorganic Chemistry 11 (7): 1720–1721. doi:10.1021/ic50113a058.