Seo Ye-ji

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Seo Yea-ji
ELLE TAIWAN Seo yea ji 2020 (3).png
Seo Yea-ji trong một cuộc phỏng vấn với Elle Taiwan vào năm 2020
Sinh6 tháng 4, 1990 (31 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vịĐại học Complutense Madrid (ngành báo chí)
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2013–nay
Người đại diện
Chiều cao169 cm (5 ft 7 in)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Romaja quốc ngữSeo Yea-ji
Hán-ViệtTừ Duệ Trí

Seo Ye-ji, hay còn được viết là Seo Yea-ji (tiếng Triều Tiên: 서예지; sinh ngày 6 tháng 4 năm 1990), là một nữ diễn viên người Hàn Quốc. Cô bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình trong sitcom Potato Star 2013QR3 (2013-2014) cùng một số vai diễn phụ trong các bộ phim truyền hình dài tập Người Gác Đêm (2014) và phim kinh dị Phi Vụ Cuối Cùng (2015). Sau này, cô nổi tiếng khi đóng vai chính trong loạt phim tuổi teen giả tưởng Trường Học Moorim (2016), kinh dị tâm lý Lời Cầu Cứu (2017), Luật sư vô pháp (2018) và hài - lãng mạn Điên thì có sao (2020).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Seo Yeaji theo học tại trường trung học Youngwon và trường trung học Youngshin trước khi dành 3 năm du học ngoại ngữ tại Tây Ban Nha vì nhận ra rằng tông giọng trầm của mình hợp với tiếng Tây Ban Nha. Ngoài tiếng Hàn, cô có thể nói lưu loát tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha và biết một chút tiếng Trung. Tuy nhiên, sau đó cô đã trở thành một nữ diễn viên sau khi được thuyết phục bởi CEO của công ty quản lý Made in Chan Entertainment ở thời điểm đó. Vào năm 2013, cô lần đầu tiên xuất hiện trong một quảng cáo cho SK Telecom và ra mắt với tư cách là một nữ diễn viên trong sitcom Potato Star 2013QR3.[1]

Vào tháng 1 năm 2020, Seo Yeaji đã ký kết hợp đồng với Gold Medalist cùng với các diễn viên Kim Soo-hyunKim Sae-ron.[2][3][4]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai trò Ghi chú Nguồn
2013 Love Min-joo Phim ngắn [5]
2015 The Throne Trinh Thuần Vương hậu [6]
Circle of Atonement Kang Yoo-shin [7]
Seondal: The Man Who Sells the River Gyu-young [8]
2017 Another Way Jung-won [9]
The Bros Sa-ra Khách mời đặc biệt [10]
2018 Meet the Memories Yeon-soo Phim điện ảnh VR [11]
2019 Warning: Do Not Play Mi-jung [12]
Quantum Physics Seong Eun-yeong [13][14]
2021 Recalled Soo-jin

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai trò Kênh Ghi chú Nguồn
2013 Potato Star 2013QR3 Noh Soo-young tvN [15]
2014 Diary of a Night Watchman Park Soo-ryeon MBC [16]
Drama Special "The Three Female Runaways" Soo-ji KBS2 [17]
2015 Super Daddy Yeol Hwang Ji-hye tvN [18]
Last Shin Na-ra jTBC [19]
2016 Moorim School: Saga of the Brave Shim Soon-duk KBS2 [20]
Another Oh Hae-young Oh Seo-hee tvN Khách mời, tập 15 [21]
Hwarang: The Poet Warrior Youth Công chúa Sook-myung KBS2 [22]
2017 Save Me Im Sang-mi OCN [23]
2018 Lawless Lawyer Ha Jae-yi tvN [24]
2020 Điên thì có sao Ko Moon-young [25]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Ca sĩ Nguồn
2015 "Let's Not Fall in Love" Big Bang [26]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Ghi chú
2015 Running man Khách mời, tập 244
2015 World Changing Quiz MC
2017 Knowing Bros Khách mời, tập 65

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2014 33rd MBC Drama Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Diary of a Night Watchman Đề cử [27]
2019 14th Annual Soompi Awards Actress of the Year Lawless Lawyer Đề cử [28]
2020 29th Buil Film Awards Popular Star Award By Quantum Physics: A Nightlife Venture Đoạt giải [29]
18th Brand of the Year Awards Actress of the Year It's Okay to Not Be Okay Đoạt giải [30]
5th Asia Artist Awards Best Artist Award Đoạt giải [31][32]
AAA Hot Issue Award Đoạt giải [33]
2020 APAN Star Award Popular Star Award, Actress Đoạt giải
Actress in a miniseries Đoạt giải
2021 2021 Baeksang Arts Award Tiktok Popularity Award (Female) Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 유노윤호와 열애설 서예지, 과연 그녀는 누구?. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 9 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ “김수현, 사촌형 손잡고 신생 골드메달리스트 품에…서예지·김새론 한솥밥”. Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2020.
  3. ^ '키이스트 떠난' 김수현, 골드메달리스트 行... 서예지·김새론도 전속계약 (공식입장)”. Beffreport (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2020.
  4. ^ “김수현-서예지-김새론, 골드메달리스트와 전속계약 체결(공식입장)”. Zenith News (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2020.
  5. ^ Jang, Sung-ran (ngày 9 tháng 5 năm 2013). “4 Celebrities Make Smartphone Short”. Korean Film Biz Zone. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ '사도' 진지희vs서예지vs박소담, 3인 3색 궁의 여인들”. 10Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.
  7. ^ 서예지, '비밀' 손호준 연인 역..'극한의 감정 연기'. News1 (bằng tiếng Hàn). ngày 14 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018.
  8. ^ 서예지, 사극과 찰떡 궁합..'봉이 김선달'의 신스틸러. News1 (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018.
  9. ^ “Actress Seo Ye-ji in movie 'Another Way'. Hancinema. Osen. ngày 13 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2018.
  10. ^ [무비와치]‘부라더’ 카메오가 반전, 지창욱부터 서예지 오만석까지. Newsen (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  11. ^ “MEET THE MEMORIES Stars KIM Hyun-jung and SEO Yea-ji”. Korean Film Biz Zone. ngày 15 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018.
  12. ^ “SEO Yea-ji & JIN Seon-kyu Tune In to BLACKOUT”. Korean Film Biz Zone. ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.
  13. ^ Yoon, Min-sik (ngày 13 tháng 8 năm 2019). “Mouthy 'nightlife expert' sniffs out drug scandal 'By Quantum Physics'. The Korea Herald. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2019.
  14. ^ [공식]서예지. 영화 '양자물리학' 주연 확정…9월말 크랭크인. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 10 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  15. ^ “Starlet Seo Ye-ji Admits She's Far from Flamboyant”. The Chosun Ilbo. ngày 14 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.
  16. ^ “′The Night Watchman′s Journal′ Releases Teaser Posters of Lead Characters”. Mwave. ngày 24 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2018.
  17. ^ ‘세여자가출소동’ 서예지, 시트콤·사극 이어 단막극까지 과감한 연기확장. 10Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 22 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  18. ^ 서예지, ‘슈퍼대디 열’ 합류…이유리·이동건과 호흡. Star MBN (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  19. ^ “Actress' kindness warms viewers' hearts”. The Korea Times. ngày 24 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2015.
  20. ^ 'Moorim School' completes the four main cast: Lee Hyun-woo, Seo Ye-ji, Hong Bin, Eugene Jung”. Hancinema. Xports News. ngày 14 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018.
  21. ^ '또 오해영' 서예지 카메오 출연, 서현진에게 부케 던지고 '활짝'. ET News (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.
  22. ^ “샤이니 민호부터 BTS 뷔까지…'화랑' 캐릭터 포스터 공개”. 10Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018.
  23. ^ “Seo Ye-ji Takes a Step Further as Actress with Cult Drama”. The Chosun Ilbo. ngày 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2017.
  24. ^ 'Lawless Lawyer' seeks justice in corrupt city”. Kpop Herald. ngày 8 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.
  25. ^ “Seo Ye-ji cast in upcoming tvN show”. Korea JoongAng Daily. ngày 28 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2020.
  26. ^ “서예지, 빅뱅 '우리 사랑하지 말아요' MV 출연…지드래곤과 연인 호흡”. 10Asia (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2018.
  27. ^ “임시완·최태준·고성희·한선화, MBC 연기대상 男女신인상”. Money Today Co., Ltd. ngày 31 tháng 12 năm 2014.
  28. ^ “14th Annual Soompi Awards: ACTRESS OF THE YEAR”. Soompi.com. ngày 31 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2020.
  29. ^ Ji, Min-kyung (ngày 22 tháng 10 năm 2020). '2020 부일영화상' 강동원X서예지, 남녀인기스타상 수상.."팬들 감사해" ['2020 Buil Film Awards' Kang Dong-won x Seo Ye-ji, won the Men's and Women's Popular Star Award.. "Thank you fans"]. Naver (bằng tiếng Hàn). OSEN. Đã bỏ qua tham số không rõ |nguồn= (trợ giúp); |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
  30. ^ “서예지 '2020 브랜드 대상' 올해의 여자 배우 선정” [Seo Ye-ji was selected as '2020 Brand of the Year', Actress of the Year]. StarNews (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 9 năm 2020. Đã bỏ qua tham số không rõ |nguồn= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp); |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
    “고객만 바라본 브랜드…위기 속에서 더 빛났다”. Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 9 năm 2020. Đã bỏ qua tham số không rõ |nguồn= (trợ giúp); |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
  31. ^ “Winners Of The 2020 Asia Artist Awards”. soompi. ngày 28 tháng 11 năm 2020. Đã bỏ qua tham số không rõ |nguồn= (trợ giúp); |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  32. ^ Lee, Jung-ho (ngày 28 tháng 11 năm 2020). “서예지, 베스트 아티스트까지 2관왕 "문강태에게 영광 돌린다"[2020 AAA]”. Starnews (bằng tiếng Hàn). Naver. Đã bỏ qua tham số không rõ |nguồn= (trợ giúp); Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
  33. ^ Bản mẫu:Chú thích bài báo

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]