Thành phố Tokyo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
東京市
Thành phố Tokyo
Thành phố của Nhật Bản

18891943
Cờ Huy hiệu
Cờ
Vị trí của Tokyo
Thành phố Tokyo năm 1933
Thủ phủ Tokyo
Lịch sử
 -  Thành lập 1 tháng 5, 1889
 -  Giải thể 1 tháng 7, 1943
Phân cấp hành chính 35 khu
Ngày nay là một phần của Một phần của Vùng thủ đô Tokyo Nhật Bản
Bản đồ thành phố Tokyo trước Đại thảm họa động đất Kantō năm 1923
Văn phòng Tỉnh Tokyo và Tòa thị chính Tokyo
Bản đồ hành chính của "Đại Tokyo" (大東京 Dai-Tōkyō), sự sáp nhập của 82 thị trấn vào thành phố Tokyo năm 1932, và hai vụ sáp nhập nhỏ vào năm 1936

Thành phố Tokyo (東京市 (Đông Kinh thị) Tōkyō-shi?) là một thành phố của Nhật Bản và là một phần của Tokyo-fu, tồn tại từ ngày 1 tháng 5 năm 1889 cho đến khi nó được sát nhập với tỉnh của nó vào ngày 1 tháng 7 năm 1943.[1] Ranh giới lịch sử của thành phố Tokyo hiện đang được quản lý bởi 23 khu đặc biệt của Tokyo. Chính phủ sáp nhập mới trở thành địa danh mà bây giờ là Tokyo, còn gọi là Thủ đô Tokyo, hoặc, một cách mơ hồ, là Tỉnh Tokyo.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 1868, thành phố thời trung cổ Edo, nơi đặt chính quyền Tokugawa, được đổi tên là Tokyo, và các văn phòng của Tỉnh Tokyo (-fu) được mở ra.[1] Phạm vi của tỉnh Tokyo ban đầu chỉ giới hạn ở thành phố Edo cũ, nhưng nhanh chóng gia tăng đến kích cỡ có thể so sánh với Vùng Thủ đô Tokyo hiện tại. Năm 1878, sự tái tổ chức chính quyền địa phương của chính phủ Minh Trị[2] đã phân chia các tỉnh thành hạt hoặc quận huyện (gun, được chia nhỏ hơn thành các thị trấnlàng mạc, sau đó được sắp xếp lại tương tự như các quận của nước Phổ) và quận huyện hoặc khu (ku) vốn nằm trong các thành phố thuộc tỉnh thông thường, ví dụ thành phố Hiroshima hiện tại (-shi) được đổi thành Hiroshima-ku; ba thành phố lớn của Tokyo, Osaka và Kyoto đều được chia thành nhiều khu. Tại Tỉnh Tokyo, việc này tạo ra 15 khu (liệt kê dưới đây) và sáu hạt/quận.[3]

Năm 1888, chính quyền trung ương đã tạo ra khung pháp lý cho hệ thống các thành phố (shi)[4] hiện tại, tạo ra một số quyền cơ bản của địa phương - với một số điểm tương đồng với hệ thống chính quyền tự thân địa phương của Phổ khi mà cố vấn của chính phủ Minh Trị Albert Mosse có ảnh hưởng lớn đến tổ chức chính quyền địa phương.[5] Nhưng theo một quy định đặc biệt của Thiên hoàng,[6] thành phố Tokyo, như thành phố Kyoto và thành phố Osaka, ban đầu không có một thị trưởng riêng; thay vào đó, một thống đốc (được bổ nhiệm) của tỉnh Tokyo làm thị trưởng thành phố Tokyo. Hội đồng/hội nghị thành phố Tokyo (Tōkyō-shikai) lần đầu tiên được bầu vào tháng 5 năm 1889.[3] Mỗi khu cũng giữ lại một hội đồng riêng. Thành phố và chính phủ tỉnh đã được tách ra vào năm 1898,[3] và chính phủ bắt đầu chỉ định một thị trưởng riêng của thành phố Tokyo vào năm 1898, nhưng vẫn giữ lại chế độ cấp khu, tiếp tục cho đến ngày nay trong hệ thống khu đặc biệt. Từ năm 1926, thị trưởng được bầu bởi hội đồng/hội nghị dân cử thành phố từ các cấp bậc của nó. Tòa thị chính Tokyo nằm ở quận Yūrakuchō, tại một địa điểm hiện được quản lý bởi Diễn đàn Thê giới Tokyo.[7]

Tokyo đã trở thành thành phố lớn thứ hai trên thế giới (dân số 4,9 triệu người) khi thu hút một số quận ngoại vi vào tháng 7 năm 1932, tạo nên quy mô thành phố tổng cộng 35 khu.[1]

Năm 1943, thành phố này đã được bãi bỏ và sáp nhập với tỉnh Tokyo để thành lập Chính quyền Thủ đô Tokyo,[1] có chức năng là một phần của chính phủ trung ương Nhật Bản: Thống đốc Tokyo đã trở thành một bộ trưởng trong nội các báo cáo trực tiếp với Thủ tướng. Hệ thống này vẫn được áp dụng cho đến năm 1947 khi cơ cấu hiện tại của Chính quyền Thủ đô Tokyo được hình thành.[1]

Cơ cấu hành chính của Tokyo trước năm 1943 (không khác biệt với Ōsaka, Kyōto)
  Tōkyō-fu ("Tỉnh Tokyo")
  Tōkyō-shi ("Thành phố Tokyo") Các thành phố khác (shi) thị trấn (machi) và làng mạc (mura)
(cho đến những năm 1920 hạ xuống cấp dưới quận/huyện)
(các đô thị hòn đảo hạ xuống cấp dưới các khu cấu thành tỉnh)
  Quận/khu (ku)

Các khu[sửa | sửa mã nguồn]

1889 - 1920
(15 khu)
1920 - 1932
(15 khu)
1932 - 1936
(35 khu)
1936 - 1947
(35 khu)
23 khu đặc biệt
của Vùng Thủ đô Tokyo
Kōjimachi Chiyoda
Kanda
Nihonbashi Chūō
Kyōbashi
Shiba Minato
Azabu
Akasaka
Yotsuya Yotsuya Shinjuku
Naito-Shinjuku-machi, Toyotama-gun
Ushigome
Yodobashi-machi, Toyotama-gun Yodobashi
Ōkubo-machi, Toyotama-gun
Totsuka-machi, Toyotama-gun
Ochiai-machi, Toyotama-gun
Koishikawa Bunkyō
Hongō
Shitaya Taitō
Asakusa
Honjo Sumida
Terashima-machi, Minami-Katsushika-gun Mukojima
Azuma-machi, Minami-Katsushika-gun
Sumida-machi, Minami-Katsushika-gun
Fukagawa Kōtō
Kameido-machi, Minami-Katsushika-gun Jōtō
Ōjima-machi, Minami-Katsushika-gun
Suna-machi, Minami-Katsushika-gun
Shinagawa-machi, Ebara-gun Shinagawa Shinagawa
Ōi-machi, Ebara-gun
Ōsaki-machi, Ebara-gun
Ebara-machi, Ebara-gun Ebara
Meguro-machi, Ebara-gun Meguro Meguro
Hibusuma-machi, Ebara-gun
Ōmori-machi, Ebara-gun Ōmori Ōta
Iriarai-machi, Ebara-gun
Magome-machi, Ebara-gun
Ikegami-machi, Ebara-gun
Higashi-Chōfu-machi, Ebara-gun
Kamata-machi, Ebara-gun Kamata
Yaguchi-machi, Ebara-gun
Rokugō-machi, Ebara-gun
Haneda-machi, Ebara-gun
Setagaya-machi, Ebara-gun Setagaya Setagaya Setagaya
Komazawa-machi, Ebara-gun
Matsuzawa-mura, Ebara-gun
Tamagawa-mura, Ebara-gun
Kinuta-mura, Kita-Tama-gun
Chitose-mura, Kita-Tama-gun
Shibuya-machi, Toyotama-gun Shibuya Shibuya
Sendagaya-machi, Toyotama-gun
Yoyohata-machi, Toyotama-gun
Nakano-machi, Toyotama-gun Nakano Nakano
Nogata-machi, Toyotama-gun
Suginami-machi, Toyotama-gun Suginami Suginami
Wadabori-machi, Toyotama-gun
Iogi-machi, Toyotama-gun
Takaido-machi, Toyotama-gun
Sugamo-machi, Kita-Toshima-gun Toshima Toshima
Nishi-Sugamo-machi, Kita-Toshima-gun
Nagasaki-machi, Kita-Toshima-gun
Takada-machi, Kita-Toshima-gun
Takinogawa-machi, Kita-Toshima-gun Takinogawa Kita
Ōji-machi, Kita-Toshima-gun Ōji
Iwabuchi-machi, Kita-Toshima-gun
Minami-Senju-machi, Kita-Toshima-gun Arakawa Arakawa
Mikawashima-machi, Kita-Toshima-gun
Nippori-machi, Kita-Toshima-gun
Ogu-machi, Kita-Toshima-gun
Itabashi-machi, Kita-Toshima-gun Itabashi Itabashi
Kami-Itabashi-mura, Kita-Toshima-gun
Shimura-mura, Kita-Toshima-gun
Akatsuka-mura, Kita-Toshima-gun
Nerima-machi, Kita-Toshima-gun Nerima
Kami-Nerima-mura, Kita-Toshima-gun
Nakaarai-mura, Kita-Toshima-gun
Shakujii-mura, Kita-Toshima-gun
Ōizumi-mura, Kita-Toshima-gun
Senju-machi, Minami-Adachi-gun Adachi Adachi
Umejima-machi, Minami-Adachi-gun
Nishiarai-machi, Minami-Adachi-gun
Kōhoku-mura, Minami-Adachi-gun
Toneri-mura, Minami-Adachi-gun
Ikō-mura, Minami-Adachi-gun
Fuchie-mura, Minami-Adachi-gun
Higashi-Fuchie-mura, Minami-Adachi-gun
Hanahata-mura, Minami-Adachi-gun
Ayase-mura, Minami-Adachi-gun
Honden-machi, Minami-Katsushika-gun Katsushika Katsushika
Okudo-machi, Minami-Katsushika-gun
Minami-Ayase-machi, Minami-Katsushika-gun
Kameao-mura, Minami-Katsushika-gun
Niijuku-machi, Minami-Katsushika-gun
Kanamachi-machi, Minami-Katsushika-gun
Mizumoto-mura, Minami-Katsushika-gun
Komatsugawa-machi, Minami-Katsushika-gun Edogawa Edogawa
Matsue-mura, Minami-Katsushika-gun
Mizue-mura, Minami-Katsushika-gun
Kasai-mura, Minami-Katsushika-gun
Shikamoto-mura, Minami-Katsushika-gun
Shinozaki-mura, Minami-Katsushika-gun
Koiwa-machi, Minami-Katsushika-gun

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c 東京都年表, Tokyo Metropolitan Government.
  2. ^ 郡区町村編制法, gun-ku-chō-son hensei-hō, (ja) năm 1878, đạo luật của tổ chức gun (hạt/quận), ku (thành phố/quận/khu), thị trấn và làng, một trong "ba luật mới" cho chính quyền địa phương năm 1878 mà cũng tạo ra các quyền về thuế và hội đồng quản lý của tỉnh (地方三新法, chihō san-shinpō, (ja))
  3. ^ a ă â 東京のあゆみ, p. 225, Tokyo Metropolitan Government
  4. ^ 市制, shi-sei (ja), ký hiệu đô thị cho thành phố vào năm 1888. Trong cùng năm, ký hiệu đô thị cho thị trấn hoặc làng mạc, 町村制, chō-son-sei (ja), được tạo ra. Chính quyền cấp hạt được tái tổ chức lại năm 1890 bởi 郡制, gun-sei (ja)
  5. ^ Akio Kamiko, Implementation of the City Law and the Town and Village Law (1881 – 1908). Historical Development of Japanese Local Governance Vol. 2 (Ghi chú về bản dịch: Tác phẩm này và những tác phẩm khác thường sử dụng bản dịch "assembly" (hội nghị) cho các hội đồng dân cử đô thị và cấp tỉnh for the (ngày nay ghi chung là [shi/to/...]-gikai, nhưng trong thời Đế quốc, đôi khi chỉ ghi [shi/fu/...]-kai), và "council" (hội đồng thành phố) cho chính quyền tỉnh, hạt và đô thị không hoàn toàn hoặc hoàn toàn không qua bầu cửsanjikai (参事会). Nhưng các tác phẩm khác tuân theo cách sử dụng hiện đại và dịch các cơ quan dân cử shikai (như khi nó vẫn còn được đặt tên trong một số thành phố lớn) như "hội đồng" thành phố, và sử dụng các bản dịch khác như "hội đồng tư vấn" cho sanjikai.)
  6. ^ 市制特例, shisei-tokurei (ja) năm 1889
  7. ^ Map of Tokyo City, 1913

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Steiner, Kurt. (1965). Local Government in Japan

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]