Thủ tướng Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thủ tướng Liên bang Nga
Председатель Правительства Российской Федерации
Government.ru logo.svg
Hình Logo của Chính phủ Liên bang Nga
Андрей Белоусов на Съезде железнодорожников (cropped).jpg
Đương nhiệm
Andrey Belousov
(Quyền)

từ 30 tháng 4 năm 2020
Chức vụNgài Thủ tướng
Thành viên củaChính phủ
Hội đồng An ninh
Báo cáo tớiTổng thống
Duma Quốc gia
Bổ nhiệm bởiTổng thống Nga, với sự chấp thuận của Duma Quốc gia
Nhiệm kỳVô hạn
Tuân theoHiến pháp Nga
Người đầu tiên giữ chứcBá tước Sergei Witte
Thành lập6 tháng 11 năm 1905
PhóPhó Thủ tướng
Dinh thựNhà Trắng, Moskva
WebsiteOfficial website

Thủ tướng Nga (tiếng Nga: Председатель Правительства) là người đứng đầu chính phủ của các thể chế và nhà nước Nga trong lịch sử và đồng thời có quyền lực chỉ sau Tổng thống Nga.

Thủ tướng Đế quốc Nga, 1905-1917[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bắt đầu Kết thúc
Bá tước Sergei Yulyevitch Vitte 6 tháng 11 năm 1905 5 tháng 5 năm 1906
Ivan Logginovitch Goremykin 5 tháng 5 năm 1906 21 tháng 7 năm 1906
Pyotr Arkadyevich Stolypin 21 tháng 7 năm 1906 18 tháng 9 năm 1911
Bá tước Vladimir Nikolayevich Kokovtsov 18 tháng 9 năm 1911 12 tháng 2 năm 1914
Ivan Logginovitch Goremykin 12 tháng 2 năm 1914 2 tháng 2 năm 1916
Boris Vladimirovitch Stürmer 2 tháng 2 năm 1916 23 tháng 11 năm 1916
Alexander Fyodorovitch Trepov 23 tháng 11 năm 1916 9 tháng 1 năm 1917
Công tước Nikolai Dmitriyevitch Golitsyn 9 tháng 1 năm 1917 12 tháng 3 năm 1917

Thủ tướng Chính phủ Lâm thời, 1917[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bắt đầu Kết thúc Đảng
Công tước Georgy Evgenyevich Lvov 23 tháng 3 1917 21 tháng 7 1917 Đảng Dân chủ Lập hiến
Alexander Fyodorovitch Kerensky 21 tháng 7 1917 8 tháng 11 1917 Đảng Cách mạng Xã hội

Chủ tịch Hội đồng Dân ủy, 1917-1946[sửa | sửa mã nguồn]

Xem: Thủ tướng Liên Xô

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô, 1946-1991[sửa | sửa mã nguồn]

Xem: Thủ tướng Liên Xô

Thủ tướng Liên Xô, 1991[sửa | sửa mã nguồn]

Xem: Thủ tướng Liên Xô

Thủ tướng Nga thời kì hậu Xô viết 1990-1991[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bắt đầu Kết thúc Đảng
1 Ivan Stepanovich Silayev 15 tháng 6 1990 26 tháng 9 1991 CPSU
Oleg Lobov (quyền) 26 tháng 9 1991 6 tháng 11 1991 CPRF

Thủ tướng Liên bang Nga, 1991-nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Bắt đầu Kết thúc Đảng
2 Boris Nikolayevich Yeltsin 6 tháng 11 1991 15 tháng 6 1992 (không có)
- Yegor Timurovich Gaidar (quyền) 15 tháng 6 1992 14 tháng 12 1992 (không có)
3 Viktor Stepanovich Chernomyrdin, lần đầu tiên 14 tháng 12 1992 23 tháng 3 1998 Ngôi nhà của chúng ta là nước Nga
4 Sergei Vladilenovich Kiriyenko 23 tháng 3 1998 23 tháng 8 1998 (không có)
- Viktor Stepanovich Chernomyrdin (quyền) 23 tháng 8 1998 11 tháng 9 1998 Ngôi nhà của chúng ta là nước Nga
5 Yevgeny Maksimovich Primakov 11 tháng 9 1998 12 tháng 5 1999 (không có)
6 Sergei Vadimovich Stepashin 12 tháng 5 1999 9 tháng 8 1999 (không có)
7 Vladimir Vladimirovich Putin 8 tháng 8 1999 7 tháng 5 2000 (không có)
8 Mikhail Mikhailovich Kasyanov 7 tháng 5 2000 24 tháng 2 2004 (không có)
- Viktor Borisovich Khristenko (quyền) 24 tháng 2 2004 5 tháng 3 2004 (không có)
9 Mikhail Yefimovich Fradkov 5 tháng 3 2004 12 tháng 9 2007 (không có)
10 Viktor Alekseyevich Zubkov 14 tháng 9 2007 8 tháng 5 2008 (không có)
11 Vladimir Vladimirovich Putin (lần 2) 8 tháng 5 2008 8 tháng 5 2012 Nước Nga thống nhất
12 Dmitry Anatolyevich Medvedev 8 tháng 5 2012 15 tháng 1 2020 Nước Nga thống nhất
13 Mikhail Vladimirovich Mishustin 15 tháng 1 2020 đương nhiệm (không có)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]