Bước tới nội dung

Phúc Thịnh

(Đổi hướng từ Tiên Dương)
Phúc Thịnh
Đường Lê Hữu Tựu, Phúc Thịnh
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
Thành phốHà Nội
Trụ sở Đảng ủyThôn Cán Khê
Trụ sở UBNDThôn Cán Khê[1]
Địa lý
Tọa độ: 21°10′42″B 105°50′22″Đ / 21,178436695812°B 105,83944076427°Đ / 21.1784366958122; 105.83944076426971
Bản đồBản đồ xã Phúc Thịnh
Phúc Thịnh trên bản đồ Hà Nội
Phúc Thịnh
Phúc Thịnh
Vị trí xã Phúc Thịnh trên bản đồ Hà Nội
Phúc Thịnh trên bản đồ Việt Nam
Phúc Thịnh
Phúc Thịnh
Vị trí xã Phúc Thịnh trên bản đồ Việt Nam
Diện tích42,63 km²
Dân số (2025)
Tổng cộng95.951 người
Mật độ2.250 người/km²
Khác
Mã hành chính00466[2]
Websitephucthinh.hanoi.gov.vn

Phúc Thịnh là một thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam. Đây là một trong hai xã đang được Thành ủy Hà Nội thí điểm triển khai mô hình xã, phường xã hội chủ nghĩa.[3][4]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Phúc Thịnh có vị trí địa lý:

Xã Phúc Thịnh có diện tích tự nhiên là 42,63 km2, quy mô dân số năm 2025 là 95.951 người và mật độ dân số đạt 2.250 người/km2.[7][8]

Khu vực tương đối bằng phẳng, diện tích lớn giúp tạo thuận lợi cho việc quy hoạch đô thị, các khu công nghiệp. Một số khu vực nằm ven sông Hồng có phù sa màu mỡ góp phần phát triển nông nghiệp trong tương lai.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời phong kiến

[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu thế kỷ XX, địa bàn xã Phúc Thịnh trải dài trên:

  • Tổng Tuân Lệ, huyện Đông Ngàn, phủ Từ Sơn, trấn Kinh Bắc.[9]
  • Tổng Đông Đồ, huyện Kim Hoa (năm 1841 đổi thành huyện Kim Anh), phủ Bắc Hà, trấn Kinh Bắc (từ năm 1831 là tỉnh Bắc Ninh).
  • Tổng Cổ Loa, huyện Đông Ngàn, phủ Từ Sơn, trấn Kinh Bắc.

Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, địa bàn xã Nguyên Khê cũ thuộc xã Đông Khê, huyện Đông Anh, tỉnh Phúc Yên với 6 thôn: Nguyên Khê, Lâm Tiên, Cán Khê, Khê Nữ, Sơn Du, Đại Bằng và 3 xóm: Núi, Tiên, Nguyễn; địa bàn xã Bắc Hồng cũ gồm bốn thôn: Bến Trung; Phù Liễn; Quan Âm; Thượng Phúc, tên nôm là làng Hương, các làng xưa ấy sau gọi là thôn, còn thôn Mỹ Nội có tên nôm là làng Nội.

Giai đoạn 1945 – 1976

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Thụy Hà hợp nhất với các làng Chu Lão, Sơn Gia thành lập xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, tỉnh Phúc Yên (từ năm 1950 là tỉnh Vĩnh Phúc).

Năm 1946, xã Tiên Dương được gọi là xã Ngũ Lão với 6 thôn: Cổ Dương, Tuân Lề, Lễ Pháp, Tiên Kha, Trung Oai, Trầm Mỏ (tức Lương Nỗ sau này).

Tháng 2 năm 1946, thành lập xã Tuyên Nghĩa trên cơ sở xã Chu Lão, xã Thụy Hà và thôn Mỹ Nội thuộc xã Sơn Du.

Tháng 3 năm 1946, xã Đông Đồ và xã Tằng My sáp nhập thành xã Phúc Long.

Ngày 27 tháng 3 năm 1946, hợp nhất 3 xã Chiêm Trạch, Ngọc Giang và Phương Trạch thành xã Tân Trạch.

Tháng 4 năm 1946:

  • Sáp nhập thôn Nguyên Khê vào xã Đào Nguyên
  • Sáp nhập thôn Lâm Tiên vào xã Phúc Tiến.
  • Sáp nhập 3 xóm: Núi, Tiên, Nguyễn thuộc xã Phù Lỗ.
  • Sáp nhập các thôn còn lại vào xã Liên Hiệp.
  • Xã Tiên Dương được gọi là xã Ngũ Lão với 6 thôn: Cổ Dương, Tuân Lề, Lễ Pháp, Tiên Kha, Trung Oai, Trầm Mỏ (tức Lương Nỗ sau này).
  • Hợp nhất xã Vân Trì và xã Viên Nội thành xã Vân Long.

Tháng 3 năm 1948, thành lập xã Nam Hồng trên cơ sở các xã: Sơn Du, Tuyên Nghĩa và Phúc Long.

Tháng 3 năm 1949:

  • Thôn Sơn Du nhập vào xã Nam Hồng.
  • Các thôn: Khê Nữ, Cán Khê, Đại Bằng, Lâm Tiên, Nguyên Khê nhập vào xã Xuân Nộn thành xã Tự Do.
  • Hợp nhất các xã Ngũ Lão, Tân Trạch, Vân Long thành xã Toàn Thắng.

Ngày 17 tháng 6 năm 1949, hợp nhất xã Phúc Long và xã Tuyên Nghĩa thành xã Đông Thành.

Ngày 10 tháng 11 năm 1949, Ủy ban hành chính Liên khu 2 ban hành Quyết định số 968-PC/2[10] về việc đổi tên xã Đông Thành thành xã Nam Hồng.

Năm 1955:

  • Chia xã Tự Do thành xã Phúc Thịnh và xã Xuân Nộn
  • Chia xã Nam Hồng thành hai xã Phúc Long và Nam Hồng.
  • Chia xã Toàn Thắng chia thành 3 xã[11]:
    • Xã Vân Long đổi tên thành xã Liên Hiệp.
    • Xã Tân Trạch đổi tên thành xã Tân Tiến.
    • Xã Ngũ Lão đổi tên thành xã Toàn Thắng.

Tháng 2 năm 1956, đổi tên xã Tân Trạch thành xã Tân Tiến.

Ngày 20 tháng 4 năm 1961, Quốc hội ban hành Nghị quyết về việc:

  • Sáp nhập các xóm Núi, Tiên, Nguyễn của xã Phù Lỗ vào xã Phúc Thịnh quản lý
  • Sáp nhập xã Phúc Thịnh, huyện Đông Anh, tỉnh Vĩnh Phúc vào thành phố Hà Nội quản lý.
  • Sáp nhập xã Vân Nội, huyện Đông Anh, tỉnh Vĩnh Phúc vào thành phố Hà Nội quản lý.
  • Sáp nhập xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, tỉnh Vĩnh Phúc vào thành phố Hà Nội quản lý.
  • Sáp nhập xã Tân Tiến vào thành phố Hà Nội quản lý.

Ngày 31 tháng 5 năm 1961, Hội đồng Chính phủ ban hành 78-CP. Theo đó:

  • Xã Phúc Thịnh thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
  • Xã Tân Tiến thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội quản lý.

Tháng 6 năm 1965, đổi tên xã Phúc Thịnh thành xã Nguyên Khê với 7 thôn: Sơn Du, Đại Bằng, Khê Nữ, Cán Khê, Tiên Hùng, Nguyên Khê, Lâm Tiên.

Tháng 10 năm 1965[12]:

  • Đổi tên xã Toàn Thắng thành xã Tiên Dương.
  • Đổi tên xã Liên Hiệp thành xã Vân Nội.
  • Đổi tên xã Tân Tiến thành xã Vĩnh Ngọc.

Giai đoạn 1976 – nay

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, 8 xã: Bắc Hồng, Nam Hồng, Nguyên Khê, Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Nội, Vĩnh Ngọc và Xuân Nộn thuộc huyện Đông Anh của thành phố Hà Nội.

Ngày 13 tháng 10 năm 1982, thành lập thị trấn Đông Anh gồm đất của 4 xã Xuân Nộn, Nguyên Khê, Tiên Dương và Uy Nỗ.[13]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[14]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bắc Hồng, Nam Hồng, Vân Nội, một phần diện tích tự nhiên của xã Vĩnh Ngọc, phần còn lại của xã Nguyên Khê và xã Xuân Nộn, phần còn lại của xã Tiên Dương và phần còn lại của thị trấn Đông Anh (huyện Đông Anh) thành xã mới có tên gọi là xã Phúc Thịnh.[15]
  • Sau khi sắp xếp, xã Phúc Thịnh được chia 40 tổ dân phố – khối phố – khu – khu phố – thôn, gồm 8 tổ dân phố, 1 khối phố, 1 khu, 1 khu phố và 29 thôn.[16][17][18]

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, xác định một phần của xã Phúc Thịnh là đô thị loại III (chuyển tiếp từ thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh).[19]

Ngày 24 tháng 6 năm 2026, thành lập 13 thôn mới: An Thịnh, Toàn Thắng, Khê Nữ, Tuần Lề, Nguyên Khê, Cán Khê, Tiên Hùng, Sơn Du, Phù Thụy, Vân Nội, Vân Long, Vân Trì và Tằng My.[20][21]

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Phúc Thịnh được chia thành 26 thôn: An Thịnh, Bến Trung, Cán Khê, Cổ Dương, Đìa, Đoài, Khê Nữ, Lễ Pháp, Lương Nỗ, Mỹ Nội, Nguyên Khê, Phù Thụy, Quan Âm, Sơn Du, Tằng My, Thượng Phúc, Tiên Hùng, Tiên Kha, Toàn Thắng, Trung Oai, Tuân Lề, Vân Long, Vân Nội, Vân Trì, Vệ và Viên Nội.[21]

Danh sách các thôn thuộc xã Phúc Thịnh[21]
Tên Số hộ (2026)
An Thịnh 681
Bến Trung 838
Cán Khê 730
Cổ Dương 1.568
Đìa 1.790
Đoài 1.177
Khê Nữ 1.069
Tên Số hộ (2026)
Lễ Pháp 762
Lương Nỗ 1.120
Mỹ Nội 583
Nguyên Khê 1.051
Phù Thụy 1.770
Quan Âm 808
Sơn Du 1.154
Tên Số hộ (2026)
Tằng My 1.498
Thượng Phúc 607
Tiên Hùng 879
Tiên Kha 590
Toàn Thắng 1.324
Trung Oai 1.623
Tên Số hộ (2026)
Tuân Lề 624
Vân Long 997
Vân Nội 1.339
Vân Trì 887
Vệ 1.089
Viên Nội 1.178

Chùa Tổ Long Tự tên chữ Tổ Long Tự (chữ Nho: 祖 龍 寺) là một ngôi cổ tự nằm ở khúc đầu của con rồng, tại địa phận thôn Phù Thụy, là nơi sinh hoạt của người dân.

Di tích Địa đạo Nam Hồng nằm tại thôn Vệ là địa điểm có giá trị to lớn về lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1945 – 1954 của quân và dân ta.[22] Di tích đã được Bộ văn hóa xếp hạng di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia năm 1996.

Giao thông

[sửa | sửa mã nguồn]

Các tuyến, hệ thống giao thông ở xã Phúc Thịnh:

  • Quốc lộ 23B: nối Quốc lộ 3 với Quốc lộ 23.
  • Cầu Nhật Tân bắc qua Sông Hồng: Mặt cầu rộng 33,2m, trong đó phần chính của cầu qua sông dài 1,5 km.
  • Đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài: cao tốc này cắt tuyến đường sắt Yên Viên – Lào Cai tại lý trình km7 + 312 trên cầu vượt đường sắt Quang Minh (giáp ranh xã Quang Minh).
  • Đường sắt Yên Viên – Lào Cai.
  • Đường sắt Bắc Hồng – Văn Điển (đường sắt vận chuyển hàng hóa).
  • Hệ thống xe buýt: 07, 35B, 53A, 53B, 56A, 56B, 58, 61, 64, 93, 95, 96, 109, 160.
  • Ga Bắc Hồng nằm trên địa bàn xã Phúc Thịnh. Đây là nhà ga đứng cuối cùng kể từ phía Nam lên phía Bắc của vành đai Đường sắt Thủ đô Hà Nội.

Hiện nay trên đại bàn xã có các trung tâm Y tế đạt tiêu chuẩn quốc gia, các phòng khám hiện đại đáp ứng được tốt nhu cầu của nhân dân.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Thông báo số 729/TB-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về địa điểm trụ sở làm việc của 126 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  2. "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
  3. Phạm Tuấn (ngày 9 tháng 7 năm 2026). "Chọn hai xã Phúc Thịnh và Thư Lâm thí điểm xây dựng xã, phường xã hội chủ nghĩa". Báo Tuổi Trẻ. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  4. Võ Hải (ngày 1 tháng 9 năm 2026). "Hà Nội chọn Thư Lâm, Phúc Thịnh thí điểm xã phường xã hội chủ nghĩa". Báo VnExpress. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  5. Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Xã Phúc Thịnh: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  6. Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội (ngày 8 tháng 7 năm 2025). "Xã Phúc Thịnh: Tất cả thông tin chỉ dẫn bạn cần biết". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  7. Mai Hữu (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Hà Nội: Chi tiết phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  8. Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc cung cấp thông tin danh mục dự kiến đơn vị hành chính cấp xã mới.
  9. UBND huyện Đông Anh (2023). Dự thảo Đề án thành lập quận Đông Anh và các phường thuộc quận Đông Anh, thành phố Hà Nội (PDF). Đông Anh, Hà Nội. tr. 122-123. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2023.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  10. Quyết định số 968-PC/2 của Ủy ban hành chính Liên khu 2.
  11. UBND huyện Đông Anh (2023). Dự thảo Đề án thành lập quận Đông Anh và các phường thuộc quận Đông Anh, thành phố Hà Nội (PDF). Đông Anh, Hà Nội. tr. 41-42. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2023.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  12. UBND huyện Đông Anh (2023). Dự thảo Đề án thành lập quận Đông Anh và các phường thuộc quận Đông Anh, thành phố Hà Nội (PDF). Đông Anh, Hà Nội. tr. 138-139. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2023.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết)
  13. "Quyết định số 173-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới một số phường và thị trấn thuộc thành phố Hà Nội". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2026.
  14. "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
  15. "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  16. 6 thôn: Bến Trung, Mỹ Nội, Phù Liễn, Quan Âm, Thụy Hà và Thượng Phúc của xã Bắc Hồng cũ; 5 khu – thôn, gồm khu Cầu Lớn và 4 thôn: Đìa, Đoài, Tằng My, Vệ của xã Nam Hồng cũ; 7 khu phố – thôn, gồm khu phố Vân Trì và 6 thôn: Ba Chữ, Đầm, Đông Tây, Nhì, Thố Bảo, Viên Nội của xã Vân Nội cũ; 8 khối phố – thôn, gồm khối phố Nguyên Khê và 7 thôn: Cán Khê, Đại Bằng, Đồng, Khê Nữ, Nguyên Khê, Sơn Du, Tiên Hùng của xã Nguyên Khê cũ; 6 thôn: Cổ Dương, Lễ Pháp, Lương Nỗ, Tiên Kha, Trung Oai và Tuân Lề của xã Tiên Dương cũ; 8 tổ dân phố: 5, 15, 24, 25, 26, 27, 28 và 62 của thị trấn Đông Anh cũ.
  17. "Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  18. Trang Thông tin điện tử xã Phúc Thịnh – thành phố Hà Nội (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Công bố danh sách 48 người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Phúc Thịnh khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  19. "Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị" (PDF). Báo Nhân dân. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
  20. 1. Thôn An Thịnh: Sáp nhập toàn bộ diện tích, quy mô dân số của tổ dân phố số 15 và 24; 2. Thôn Toàn Thắng: Sáp nhập toàn bộ diện tích, quy mô dân số của tổ dân phố số 25, 26, 27 và 28; 3. Thôn Khê Nữ: Sáp nhập toàn bộ diện tích, quy mô dân số của thôn Khê Nữ và tổ dân phố số 62; 4. Thôn Tuân Lề: Sáp nhập toàn bộ diện tích, quy mô dân số của thôn Tuân Lề và tổ dân phố số 5; 5. Thôn Nguyên Khê: Thôn Nguyên Khê + một phần diện tích, dân số Khối phố Nguyên Khê (Khu vực phía Nam đường Lê Hữu Tựu); 6. Thôn Cán Khê: Thôn Cán Khê + một phần diện tích, dân số Khối phố Nguyên Khê (khu vực phía Bắc đường Lê Hữu Tựu); 7. Thôn Tiên Hùng: Thôn Tiên Hùng + một phần khối phố Nguyên Khê (Khu vực mặt đường 3 địa phận xóm Tiên, thôn Tiên Hùng); 8. Thôn Sơn Du: Sáp nhập toàn bộ diện tích, quy mô |dân số của thôn Sơn Du, thôn Đồng và thôn Đại Bằng; 9. Thôn Phù Thụy: Sáp nhập toàn bộ diện tích, quy mô |dân số của thôn Thụy Hà và thôn Phù Liễn; 10. Thôn Vân Nội: Sáp nhập toàn bộ diện tích, quy mô dân số của thôn Nhì và thôn Thố Bảo; 11. Thôn Vân Long: Sáp nhập toàn bộ |diện tích, quy mô dân số của thôn Đông Tây và thôn Đầm; 12. Thôn Vân Trì: Sáp nhập toàn bộ diện tích, quy mô dân số của thôn Ba Chữ và khu phổ Vân Trì; 13. Thôn Tằng My: Sáp nhập toàn bộ diện tích, quy mô dân số của thôn Tằng My và khu Cầu Lớn; 14. Giữ nguyên thôn Bến Trung; 15. Giữ nguyên thôn Quan Âm; 16. Giữ nguyên thôn Thượng Phúc; 17. Giữ nguyên thôn Mỹ Nội; 18. Giữ nguyên thôn Viên Nội; 19. Giữ nguyên thôn Đìa; 20. Giữ nguyên thôn Vệ; 21. Giữ nguyên thôn Đoài; 22. Giữ nguyên thôn Lương Nỗ; 23. Giữ nguyên thôn Trung Oai; 24. Giữ nguyên thôn Lễ Pháp; 25. Giữ nguyên thôn Cổ Dương; 26. Giữ nguyên thôn Tiên Kha.
  21. 1 2 3 "Thông báo số 4854/TB-UBND ngày 1 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Phúc Thịnh về việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn xã Phúc Thịnh năm 2026" (PDF). Trang Thông tin điện tử xã Phúc Thịnh – thành phố Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  22. "Địa đạo Nam Hồng - chứng tích lịch sử hào hùng".

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]