Toki Pona

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Toki Pona
Toki pona.svg
Phát âm [toki pona]
Thời điểm 2001
Tổng số người nói khoảng 100 người nói lưu loát (2007)[1]
Vài chục người có khả năng trò chuyện qua Internet
Thể loại (mục đích) constructed language, combining elements of the subgenres personal language, international auxiliary languagephilosophical language
Hệ chữ viết Latin
Toki Pona script
Toki Pona Runes
Tengwar
Thể loại (nguồn) một ngôn ngữ posteriori, với các yếu tố của tiếng Anh, Tok Pisin, Phần Lan, Georgia, Hà Lan, Acadian French, Quốc tế ngữ, Croatia, Trung
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3 Không
Glottolog Không có

Theo giả thuyết Sapir - Whorf về "tính tương đối của ngôn ngữ", suy nghĩ và nhận thức của một cá nhân có thể được định hình bởi ngôn ngữ mà người đó sử dụng. Toki Pona là ngôn ngữ đi theo giả thuyết này, với mục tiêu đơn giản hóa cuộc sống từ việc sử dụng một ngôn ngữ đơn giản hết mức có thể.

Chỉ vỏn vẹn 123 từ và có đôi khi gặp khó khăn trong việc thể hiện sắc thái ý nghĩa, Toki Pona vẫn có thể kết hợp các từ lại với nhau để tạo nên các từ phức tạp hơn, ví dụ, từ "hạnh phúc" trong Toki Pona là "cảm thấy tốt", "rượu" là "nước say", hay "địa chất" là "trái đất học"…

Tác giả[sửa | sửa mã nguồn]

Toki Pona là ngôn ngữ nhân tạo, được công bố vào những tháng đầu năm 2001 trên Internet.

Người tạo ra ngôn ngữ Toki Pona là Sonja Lang, một nhà phiên dịch đồng thời là nhà ngôn ngữ học.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Câu Toki Pona chứa các thành phần câu thông thường như chủ ngữ, vị ngữ, danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, bổ ngữ, giới từ.

Tính từ đứng liền sau danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó. Ví dụ:

jan pona -> friend (good person) -> bạn bè

(ở đây pona là tính từ nghĩa là good – tốt; jan là danh từ nghĩa là person – friend)

Trạng từ đứng liền sau động từ, bổ nghĩa cho động từ đó. Ví dụ:

mi mute li lukin lili e ona. -> We barely saw it -> Chúng tôi ít thấy nó.

(ở đây lili là trạng từ nghĩa là few, less – một vài, ít; lukin là động từ nghĩa là look, see – nhìn)

Từ vựng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ vựng gốc 120 từ được thiết kế dựa trên nguyên lý sống đơn giản mà không có sự phức tạp của nền văn minh hiện đại. Vì số lượng nhỏ các rễ của Toki Pona nên những từ từ các ngôn ngữ khác thường được dịch bằng cách sắp xếp hai hoặc nhiều gốc,

Bảng chữ cái của glyphs được gọi là "sitelen pona".

Mặc dù Toki Pona nói chung chỉ có 115, 118 hoặc 120 "từ", điều này là không chính xác, vì có nhiều từ ghép và đặt các cụm từ mà, như các biểu thức thành ngữ, tạo thành các mục hay từ vựng độc lập và do đó phải được ghi nhớ một cách độc lập.

Số[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ đánh số ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Do từ vựng trong tiếng Toki pona rất ít ỏi nên hệ thống đánh số ban đầu trong từ vựng chỉ có 4 từ đó là:

  • ala = 0
  • wan = 1
  • tu = 2
  • luka = 5

Số lượng lớn hơn được thể hiện bằng cách kết hợp các từ lại với nhau Ví dụ: 3=2+1 để thể hiện số 3 tiếng Toki pona sẽ gọi là tu wan, tương tự 14=5+5+2+2 là luka luka tu tu,

Hệ đánh số cải thiện[sửa | sửa mã nguồn]

Vài năm sau Sonjo Lang, tác giả của Toki pona đã thêm vào từ điển chính thức 2 từ mới đó là

  • mute = 20
  • ali =100

Khải niệm ban đầu về việc thêm số vẫn được áp dụng, dưới đây là một vài ví dụ:

mute luka tu wan = 28

mute mute tu = 42

ali ali ali = 300

ali mute mute mute mute luka luka luka wan = 196

Cách sử dụng khác của wan và tu[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù không được sử dụng như vậy trong từ điển chính thức,wan và tu đôi khi sử dụng như động từ,

Từ tu không chỉ có nghĩa là số 2 mà còn có nghĩa là "chia"

Từ wan không chỉ có nghĩa là số 1 mà còn là thống nhất.

Bảng số từ đếm từ 1 đến 9 trong Toki pona

Màu sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Toki Pona có một bảng màu ngũ sắc gồm: loje (đỏ), laso (xanh), jelo (vàng), pimeja (đen) và walo (trắng). những từ chỉ màu sắc này có thể kết hợp với nhau để tạo ra bất cứ các màu sắc nào trên Quang phổ, giống như việc một người họa sĩ pha trộn màu với nhau để tạo ra màu mới.

Bảng màu sắc trong tiếng Toki pona

Một số đoạn ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Một văn bản hướng dẫn sử dụng máy giặt viết bằng Toki Pona.

mama pi mi mute (Kinh Lạy Cha)
Dịch bởi Pije/Jopi

mama pi mi mute o, sina lon sewi kon.
nimi sina li sewi.
ma sina o kama.
jan o pali e wile sina lon sewi kon en lon ma.
o pana e moku pi tenpo suno ni tawa mi mute.
o weka e pali ike mi. sama la mi weka e pali ike pi jan ante.
o lawa ala e mi tawa ike.
o lawa e mi tan ike.
tenpo ali la sina jo e ma e wawa e pona.
Amen.

ma tomo Pape (Câu chuyện Tháp Babel)
Dịch bởi jan Siwen (Stephen Pope)

jan ali li kepeken e toki sama.

jan li kama tawa nasin pi kama suno li kama tawa ma Sinale li awen lon ni.

jan li toki e ni: "o kama! mi mute o pali e kiwen. o seli e ona."

jan mute li toki e ni: "o kama! mi mute o pali e tomo mute e tomo palisa suli. sewi pi tomo palisa li lon sewi kon. nimi pi mi mute o kama suli! mi wile ala e ni: mi mute li lon ma ante mute."

jan sewi Jawe li kama anpa li lukin e ma tomo e tomo palisa.

jan sewi Jawe li toki e ni: "jan li lon ma wan li kepeken e toki sama li pali e tomo palisa. tenpo ni la ona li ken pali e ijo ike mute. mi wile tawa anpa li wile pakala e toki pi jan mute ni. mi wile e ni: jan li sona ala e toki pi jan ante."

jan sewi Jawe li kama e ni: jan li lon ma mute li ken ala pali e tomo.

nimi pi ma tomo ni li Pape tan ni: jan sewi Jawe li pakala e toki pi jan ali. jan sewi Jawe li tawa e jan tawa ma mute tan ma tomo Pape.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Roberts, Siobhan (9 tháng 7 năm 2007). “Canadian has people talking about lingo she created”. The Globe and Mail. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]