Tomas Lindahl

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tomas Lindahl
Sinh Tomas Robert Lindahl
28 tháng 1, 1938 (79 tuổi)[1]
Stockholm, Thụy Điển
Ngành Nghiên cứu ung thư
Alma mater
Nổi tiếng vì Clarification of cellular resistance to carcinogens
Giải thưởng
Website
www.london-research-institute.org.uk/research/past-researchers/tomas-lindahl

Tomas Robert Lindahl (sinh ngày 28 tháng 1 năm 1938) là một nhà khoa học người Thụy Điển chuyên về nghiên cứu ung thư[3][4][5][6][7][8][9][10][11]. Năm 2015 ông đã được trao giải Nobel hóa học cùng với nhà hóa học người Mỹ Paul L. Modrich và hóa học Thổ Nhĩ Kỳ Aziz Sancar cho các nghiên cứu cơ chế sửa chữa của DNA[12]. Lindahl đã được trao bằng tiến sĩ vào năm 1967[13] và bằng bác sĩ năm 1970 từ Karolinska Institutet ở Stockholm. Sau khi hoàn tất tiến sĩ, Lindahl đã làm nghiên cứu sau tiến sĩ tại Đại học PrincetonĐại học Rockefeller[14]. Sau khi chuyển đến Vương quốc Anh, ông gia nhập Quỹ Nghiên cứu Ung thư Hoàng gia (nay là Cancer Research UK) là một nhà nghiên cứu vào năm 1981.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ LINDAHL, Tomas Robert. ukwhoswho.com. Who's Who 2014 (A & C Black, một chi nhánh của Bloomsbury Publishing plc).  (cần đăng ký mua)
  2. ^ “Lindahl, Tomas Robert: EC/1988/20”. London: The Royal Society. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2014. 
  3. ^ Gerken, T. is; Girard, C. A.; Tung, Y. -C. L.; Webby, C. J.; Saudek, V.; Hewitson, K. S.; Yeo, G. S. H.; McDonough, M. A.; Cunliffe, S.; McNeill, L. A.; Galvanovskis, J.; Rorsman, P.; Robins, P.; Prieur, X.; Coll, A. P.; Ma, M.; Jovanovic, Z.; Farooqi, I. S.; Sedgwick, B.; Barroso, I.; Lindahl, T.; Ponting, C. P.; Ashcroft, F. M.; O'Rahilly, S.; Schofield, C. J. (2007). “The Obesity-Associated FTO Gene Encodes a 2-Oxoglutarate-Dependent Nucleic Acid Demethylase”. Science 318 (5855): 1469–1472. PMC 2668859. PMID 17991826. doi:10.1126/science.1151710. 
  4. ^ Bản mẫu:Scopus
  5. ^ Lindahl, T. (1993). “Instability and decay of the primary structure of DNA”. Nature 362 (6422): 709–15. PMID 8469282. doi:10.1038/362709a0. 
  6. ^ Wood, R. D. (2001). “Human DNA Repair Genes”. Science 291 (5507): 1284–9. PMID 11181991. doi:10.1126/science.1056154. 
  7. ^ Satoh, M. S.; Lindahl, T. (1992). “Role of poly(ADP-ribose) formation in DNA repair”. Nature 356 (6367): 356. doi:10.1038/356356a0. 
  8. ^ Trewick, S. C.; Henshaw, T. F.; Hausinger, R. P.; Lindahl, T; Sedgwick, B (2002). “Oxidative demethylation by Escherichia coli AlkB directly reverts DNA base damage”. Nature 419 (6903): 174–8. PMID 12226667. doi:10.1038/nature00908. 
  9. ^ Barnes, D. E.; Lindahl, T (2004). “Repair and genetic consequences of endogenous DNA base damage in mammalian cells”. Annual Review of Genetics 38: 445–76. PMID 15568983. doi:10.1146/annurev.genet.38.072902.092448. 
  10. ^ Yang, Y. G.; Lindahl, T; Barnes, D. E. (2007). “Trex1 exonuclease degrades ssDNA to prevent chronic checkpoint activation and autoimmune disease”. Cell 131 (5): 873–86. PMID 18045533. doi:10.1016/j.cell.2007.10.017. 
  11. ^ Crow, Y. J.; Hayward, B. E.; Parmar, R; Robins, P; Leitch, A; Ali, M; Black, D. N.; Van Bokhoven, H; Brunner, H. G.; Hamel, B. C.; Corry, P. C.; Cowan, F. M.; Frints, S. G.; Klepper, J; Livingston, J. H.; Lynch, S. A.; Massey, R. F.; Meritet, J. F.; Michaud, J. L.; Ponsot, G; Voit, T; Lebon, P; Bonthron, D. T.; Jackson, A. P.; Barnes, D. E.; Lindahl, T (2006). “Mutations in the gene encoding the 3'-5' DNA exonuclease TREX1 cause Aicardi-Goutières syndrome at the AGS1 locus”. Nature Genetics 38 (8): 917–20. PMID 16845398. doi:10.1038/ng1845. 
  12. ^ Broad, William J. (ngày 7 tháng 10 năm 2015). “Nobel Prize in Chemistry Awarded to Tomas Lindahl, Paul Modrich and Aziz Sancar for DNA Studies”. The New York Times. ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2015. 
  13. ^ Lindahl, Tomas (1967). On the structure and stability of nucleic acids in solution. Stockholm. 
  14. ^ “Cancer Research UK Grants & Research – Tomas Lindahl”. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.