Việt Nam tại Olympic Tin học Quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Việt Nam tham gia Olympic Tin học Quốc tế (IOI) ngay từ khi kỳ thi này được thành lập vào năm 1989. Từ đó đến nay năm nào Việt Nam cũng tham gia đều đặn và đạt thành tích khá cao. Đội Việt Nam đã xếp hạng nhất toàn đoàn vào kỳ IOI 1999Thổ Nhĩ Kỳ trong số 67 quốc gia tham dự, vượt qua các đội mạnh như Nga, Hoa Kỳ,...[1] Học sinh Việt Nam tham gia kỳ thi này sau khi đã vượt qua kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông môn Tin học.

Các đoàn học sinh Việt Nam tại IOI[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích: 1 = Huy chương Vàng; 2 = Huy chương Bạc; 3 = Huy chương Đồng; KK = Khuyến khích (Bằng danh dự)

Chú ý: Bạn có thể sắp xếp nội dung theo các nhóm khi bấm vào ký hiệu ô vuông nhỏ ở tiêu đề các cột ở bảng dưới đây.

IOI (năm) Quốc gia
tổ chức
Tên thí sinh Học sinh trường Giải thưởng Điểm số Hạng Xếp hạng toàn đoàn
theo tổng điểm
(vị trí/số nước tham gia (tổng điểm))
01 (1989) Bulgaria Nguyễn Anh Linh[2] THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
02 (1990)[2] Liên Xô Trần Hoài Linh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCB 2
Nguyễn Anh Linh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
Nguyễn Việt Hà THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
03 (1991) Hy Lạp Nguyễn Hòa Bình Khối PT chuyên tin, Đại học Bách Khoa Hà Nội HCĐ 3
Đàm Hiếu Chí[2] THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
04 (1992) Đức Nguyễn Tuấn Việt Khối PT chuyên tin, Đại học Bách Khoa Hà Nội HCV 1
Phạm Minh Tuấn Khối PT chuyên tin, Đại học Bách Khoa Hà Nội HCB 2
Hà Công Thành[2] THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
Lê Văn Trí[2] THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
05 (1993) Argentina Lê Gia Quốc Thống THPT Gia Định HCĐ 3
Phạm Việt Thắng[2] THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
06 (1994)[2] Thụy Điển Trương Xuân Nam THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCB 2
Trần Minh Châu THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCB 2
Phạm Bảo Sơn THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCB 2
Cao Minh Trí THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định HCĐ 3
07 (1995)[2] Hà Lan Lê Sĩ Quang THPT Lê Quý Đôn, Hà Tây HCB 2
Phạm Bảo Sơn[3] THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCB 2
Lê Thụy Anh HCĐ 3
Bùi Thế Duy THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
08 (1996)[2] Hungary Phan Việt Hải HCB 2
Bùi Thế Duy THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
Nguyễn Hoàng Dũng HCĐ 3
Nguyễn Thúc Dương THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
09 (1997) Nam Phi Vương Phan Tuấn[2] THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCB 2
10 (1998) Bồ Đào Nha Lê Sĩ Vinh[4][5] THPT chuyên ban Lê Quý Đôn, Hà Tây HCV 1
Trần Tuấn Anh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
Lê Hồng Việt THPT chuyên ban Lê Quý Đôn, Hà Tây HCĐ 3
11 (1999)[1][6] Thổ Nhĩ Kỳ Nguyễn Ngọc Huy THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCV 1 430 / 600 001/067
Lê Hồng Việt PTCB Lê Quý Đôn - Hà Tây HCV 1 364 / 600
Nguyễn Trung Hiếu Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 11) HCV 1 340 / 600
Nguyễn Hồng Sơn THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội HCB 2 310 / 600
12 (2000)[2] Trung Quốc Nguyễn Ngọc Huy THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCV 1
Phạm Kim Cương THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCB 2
Nguyễn Phương Ngọc THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 11) HCB 2
Trần Thanh Hoài THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 11) HCĐ 3
13 (2001) Phần Lan Trần Thanh Hoài THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCB 2
Nguyễn Phương Ngọc THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 12) HCB 2
Hoàng Đức Việt Dũng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 11) HCB 2
Trần Quang Khải THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội (lớp 11) HCB 2
14 (2002)[7] Hàn Quốc Trần Quang Khải THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội (lớp 12) HCV 1
Nguyễn Văn Hiếu THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCB 2
Lâm Xuân Nhật Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12) HCĐ 3
15 (2003)[8] Mỹ Nguyễn Lê Huy THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11) HCV 1 424,3[9]
Cao Thanh Tùng THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11) HCB 2
Phạm Trần Đức THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
Đinh Ngọc Thắng THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
16 (2004) Hy Lạp Phạm Xuân Hòa THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng HCB 2 440[10]
Phạm Hữu Thành Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM HCĐ 3 355
Nguyễn Duy Khương THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng HCĐ 3 330
Lê Mạnh Hà THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12A Tin) HCĐ 3 320
17 (2005)[11] Ba Lan Nguyễn Bích Hoàng Anh[12] Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12 chuyên Tin) HCB 2
Phạm Hải Minh[13] THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3
Đặng Hoàng Vũ Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM HCĐ 3
Nguyễn Đức Dũng[11] THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng HCĐ 3
18 (2006) México Khúc Anh Tuấn THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 12) HCB 2 353 / 600
Nguyễn Trần Nam Khánh THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCĐ 3
Đặng Thanh Tùng THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây (lớp 12) HCĐ 3
Trần Tuấn Linh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Tin) HCĐ 3
19 (2007) Croatia Đoàn Mạnh Hùng THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Tin) HCB 2
Ngô Minh Đức Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12 chuyên Tin) HCĐ 3
Lê Bảo Hoàng Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12 chuyên Tin) HCĐ 3
Nguyễn Hoành Tiến THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Tin) HCĐ 3
20 (2008)[14] Ai Cập Nguyễn Phạm Khánh Nhân Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 11) HCB 2 247 / 600
Nguyễn Bá Cảnh Sơn THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12A2) HCB 2 239 / 600
Vũ Ngọc Quang THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây (lớp 12) HCĐ 3 195 / 600
Nguyễn Thành Đạt THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây (lớp 12) HCĐ 3 150 / 600
21 (2009)[15] Bulgaria Nguyễn Thành An THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCB 2
Hoàng Ngọc Hưng THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa (lớp 12) HCĐ 3
Nguyễn Xuân Khánh Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 11) HCĐ 3
Nguyễn Đức Liêm THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) Bằng khen
22 (2010)[16] Canada Trần Đặng Tuấn Anh THPT chuyên Lương Văn Tụy, Ninh Bình (lớp 11) HCĐ 3
Hồ Sỹ Việt Anh THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 12) Bằng khen
Nguyễn Cảnh Toàn THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 12) Bằng khen
Thái Công Khanh THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây (lớp 12) Bằng khen
23 (2011)[17] Thái Lan Nguyễn Vương Linh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCV 1
Nguyễn Tấn Sỹ Nguyên Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12) HCB 2
Lê Khắc Minh Tuệ THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCĐ 3
Nguyễn Hoàng Yến THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội (lớp 12) HCĐ 3
24 (2012)[18] Ý Nguyễn Việt Dũng THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội HCB 2
Vũ Đình Quang Đạt THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11) HCB 2
Nguyễn Tuấn Anh THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 11) HCB 2
Nguyễn Hữu Thành THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng HCĐ 3
25 (2013) Úc Dương Thành Đạt THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCB 2
Nguyễn Tuấn Anh THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 12) HCB 2
Lê Xuân Mạnh THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa (lớp 12) HCĐ 3 334/600 89/292
Bùi Đỗ Hiệp THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 12) HCĐ 3
26 (2014) Đài Loan Nguyễn Quang Dũng THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội (lớp 12) HCB 2 421/600 44/308
Ngô Hoàng Anh Phúc THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCB 2 346/600 74/308
Đỗ Xuân Việt THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCĐ 3 297/600 99/308
Nguyễn Tiến Trung Kiên THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11) HCĐ 3 295/600 109/308
27 (2015)[19] Kazakhstan Phạm Văn Hạnh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCV 1 451.02/600 24/317
Phan Đức Nhật Minh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11) HCB 2 402.42/600 42/317
Nguyễn Việt Dũng THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCB 2 363.45/600 61/317
Nguyễn Tiến Trung Kiên THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCB 2 336.45/600 74/317
28 (2016)[20] Nga Phan Đức Nhật Minh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCV 1 432/600 15/314
Phạm Cao Nguyên THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11) HCV 1 416/600 26/314
Trần Tấn Phát Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TPHCM (lớp 12) HCB 2 367/600 54/314
Lê Quang Tuấn THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội (lớp 11) HCĐ 3 276/600 120/314

Tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên học sinh Số HC
1 2 3
Nguyễn Ngọc Huy 2
Trần Quang Khải 1 1
Phan Đức Nhật Minh 1 1
Lê Sĩ Vinh 1
Nguyễn Tuấn Việt 1
Phạm Văn Hạnh 1
Phạm Cao Nguyên 1
Nguyễn Trung Hiếu 1
Phạm Bảo Sơn 2
Nguyễn Phương Ngọc 2
Nguyễn Tuấn Anh 2

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă http://ioinformatics.org/locations/ioi99/index.shtml
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h Thành tích trong các kỳ thi Olympic Toán và Tin học Quốc tế và Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Khối Phổ Thông Chuyên Toán Trường Đại Học Tổng Hợp Hà Nội tính đến năm 2009
  3. ^ TS. Phạm Bảo Sơn đạt giải thưởng IBM Faculty Award đầu tiên tại Vịêt Nam, trang mạng Đại học Công nghệ, ĐH QG Hà Nội
  4. ^ Bích Ngọc, Đầu xuân gặp 3 tiến sỹ trẻ, báo Đất Việt, cập nhật: Chủ Nhật, 21/02/2010 - 07:02
  5. ^ PDHưng, TS.Lê Sĩ Vinh và SV Tạ Việt Cường được trao tặng giải thưởng "Quả cầu vàng" trong lĩnh vực CNTT 2008, trang mạng Đại học Công nghệ, ĐH QG Hà Nội
  6. ^ [1] Với thành tích này, Đoàn Việt Nam lần đầu tiên xếp thứ nhất trong tổng số 66 đoàn dự thi, trên cả các cường quốc tin học như Nga, Trung Quốc, Mỹ.
  7. ^ Lê Hạnh, học sinh tham dự kỳ thi Olympic vật lý, tin học và sinh học quốc tế, Báo Lao động số 158 ngày 20.06.2002 (bản để in), cập nhật: 10:12:49 - 20.06.2002
  8. ^ Hạ Anh, 4 thành viên tuyển Olympic Tin học Việt Nam đều đạt huy chương, Báo Vietnamnet, cập nhật: 01:38, Chủ Nhật, 24/08/2003 (GMT+7)
  9. ^ Điểm cao nhất của cuộc thi là 455
  10. ^ mức điểm cao nhất trong số 47 thí sinh đoạt HCB
  11. ^ a ă Thu Thảo, Hai gương mặt trẻ đoạt huy chương Olympic Tin học quốc tế Báo Vietnamnet, cập nhật: 03:11, Thứ Tư, 31/08/2005 (GMT+7) Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “vnn2005” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  12. ^ Nguyễn Bích Hoàng Anh là nữ học sinh
  13. ^ Hồng Vân, Bế mạc Olympic Tin học sinh viên toàn quốc 2006: Giải cao vẫn thuộc về đội mạnh, Trang mạng Hội tin học Việt Nam. Vượt qua 39 thí sinh dự thi khối Siêu cúp, thí sinh Phạm Hải Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội đã đoạt Cúp vàng. Hai thí sinh đoạt cúp bạc là Nguyễn Bích Hoàng Anh, Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh và Đỗ Mạnh Dũng, Đại học Bách khoa Hà Nội.
  14. ^ Trần Anh, Olympic Tin học quốc tế lần thứ 20: Cả bốn thí sinh Việt Nam đều đoạt giải, theo Thông tấn xã Việt Nam, cập nhật: 8/24/2008 4:23:14 PM
  15. ^ Tuệ Nguyễn (16 tháng 8 năm 2009). “VN đoạt 3 huy chương Olympic Tin học quốc tế”. Báo Thanh Niên online. Truy cập 11 tháng 4 năm 2013. 
  16. ^ HS Việt Nam đoạt 1 huy chương đồng Olympic quốc tế môn tin học Báo Tuoitre, thời gian đăng bài: Thứ Hai, 23/08/2010, 06:40 (GMT+7)
  17. ^ Việt Nam đạt huy chương vàng Olympic Tin học quốc tế Báo Dantri, thời gian đăng bài: Thứ Ba, 26/07/2011 - 15:16
  18. ^ Tuệ Nguyễn (28 tháng 9 năm 2012). “Việt Nam giành 4 huy chương Olympic tin học quốc tế”. Báo Thanh Niên online. Truy cập 15 tháng 5 năm 2013. 
  19. ^ “IOI 2015”. 
  20. ^ “IOI 2016”. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]