Yakovlev Yak-16

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Yakolev Yak-16
300px
Kiểu Máy bay vận tải hạng nhẹ
Quốc gia chế tạo Liên Xô Liên Xô
Hãng sản xuất Yakovlev
Chuyến bay đầu tiên 24 tháng 9 năm 1947
Tình trạng Hủy bỏ
Số lượng sản xuất 2

Yakovlev Yak-16 (Tên mã NATO Cork)[1] là một loại máy bay vận tải hạng nhẹ của Liên Xô, bay lần đầu năm 1947.

Tính năng kỹ chiến thuật (Yak-16-I)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Gordon, et al., OKB Yakovlev: A History of the Design Bureau and its Aircraft

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 2
  • Sức chứa: 10
  • Chiều dài: 15,6 m (51 ft 2 in)
  • Sải cánh: 21,5 m (70 ft 6 in)
  • Chiều cao: 4,66 m (15 ft 3 in)
  • Diện tích cánh: 56,25 m2 (605,5 sq ft)
  • Trọng lượng rỗng: 4.486 kg (9.890 lb)
  • Trọng lượng có tải: 6.230 kg (13.735 lb)
  • Sức chứa nhiên liệu: 1.600 lít (350 gal Anh; 420 gal Mỹ)[2]
  • Động cơ: 2 × Shvetsov ASh-21 , 522 kW (700 hp) mỗi chiếc
  • Cánh quạt: 2-lá VISh-11V-20

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 370 km/h (230 mph; 200 kn) trên độ cao 2.250 mét (7.380 ft)
  • Tầm bay: 800 km (497 dặm; 432 nmi)
  • Trần bay: 7.750 m (25.427 ft)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Designations of Soviet and Russian Military Aircraft and Missiles”. ngày 18 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2009.
  2. ^ Gunston, p. 474

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gordon, Yefim (2005). OKB Yakovlev: A History of the Design Bureau and its Aircraft. Hinckley, England: Midland Publishing. ISBN 1-85780-203-9. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)
  • Gunston, Bill (1995). The Osprey Encyclopedia of Russian Aircraft 1875-1995. London: Osprey. ISBN 1-85532-405-9.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]