Yakovlev Yak-30 (1960)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yak-30
Yak30-2.jpg
Kiểu Máy bay huấn luyện
Hãng sản xuất Yakovlev
Chuyến bay đầu tiên 1960
Tình trạng Thử nghiệm
Hãng sử dụng chính Flag of the Soviet Union.svg Không quân Xô viết
Số lượng được sản xuất 4
Những phương án tương tự Yakovlev Yak-32

Bài này nói về một máy bay huấn luyện trong thập kỷ 1960. Có một bài nói về máy bay đánh chặn trong thập niên 1940, xem Yakovlev Yak-30 (1948).

Yakovlev Yak-30 (tên hiệu NATO: Magnum) là một máy bay huấn luyện phản lực quân sự, được thiết kế cho một cuộc cạnh tranh cung cấp máy bay huấn luyện đa mục đích cho các nước trong Khối Warszawa.

Thiết kế và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Mẫu thử nghiệm Yak-30 bay vào năm 1960. Vào 12 tháng 9 1961, Yak-30 đã lập một kỷ lục vận tốc khi đạt tốc độ 773.308 km/h trong 15/25 km của đường bay. 25 tháng 9 1961, Yak-30 lại lập một kỷ lục bay cao khi đạt đến độ cao là 16.128 m do phi công Smirnov điều khiển.

Dù Yak-30 được thiết kế để nhằm mục đích cung cấp máy huấn luyện cho quân đội, nhưng Liên Xô đã quyết định chọn mua loại phản lực huấn luyện L-29 do Séc sản xuất.

Một số trang bị đặc biệt của Yak-30 đã được sử dụng để hướng dẫn cho máy bay không người lái Yak-25RV-II bay trên độ cao lớn, khi nó tham gia vào các bài tập bắn đạn thật của các trung đoàn tiêm kích đánh chặn

Phiên bản Yak-32[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay huấn luyện Yak-30 còn được phát triển thành máy bay nhào lộn một chỗ. Vào 22 tháng 2 1961, Yak-32 đã lập một kỷ lục độ cao là 14.283m. Vào năm 1965, nó lại lập một kỷ lục vận tốc là 775 km/h trong 15/25 km của đường bay và kỷ lục độ cao là 16.128m. Chỉ có 3 chiếc đã được chế tạo.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thông số kỹ thuật (Yak-30)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phi đoàn: 2
  • Chiều dài: 10.1 m (33 ft)
  • Sải cánh: 9.4 m (31 ft)
  • Chiều cao: 3.4 m (11.1 ft)
  • Diện tích : 14.3 m² (153.7 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 1.554 kg (3.426 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 2.240 kg (4.938 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 2.545 kg (5.611 lb)
  • Động cơ: 1× Tumansky RU19-300, 1.070 kgp (2.363 lb; 900kgf)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Zasipkin, Yuri; Berne, Lev, "Politics chose destiny for a plane". Aviation and Cosmonautics
  • "History of plane development in USSR (1951-1965)"
  • Gunston, Bill; Gordon,Yefim, "Yakovlev Aircraft since 1924". Putnam
  • Simakov, Boris, "Soviet planes. 1917-1970"
  • Jakubovich, Nikolay, "Wings of Motherland. Aviation and politics, or how "Dolphin" destroyed Yak-30"

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yakovlev Yak-32

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]