Irkut MC-21

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
MS-21
Maiden flight of MC-21.jpg
Kiểu Máy bay chở khách thân hẹp
Nguồn gốc Nga
Nhà chế tạo United Aircraft Corporation
Nhà thiết kế Tổng công ty IrkutViện thiết kế Yakovlev
Chuyến bay đầu 28 tháng 5 năm 2017
Giới thiệu 2019 với Aeroflot [1] (theo kế hoạch)
Tình trạng Đang phát triển
Chi phí phát triển 8 tỉ USD

Irkut MS-21 (tiếng Nga: МС‑21 "Магистральный Самолёт 21 века" - "Magistralny Samolyot 21 veka" - "Máy bay chở khách cho thế kỷ 21") là một loạt các máy bay chở khách phản lực của Nga, có tầm bay gần và trung bình. Có khả năng chở 150-212 hành khách, do Tổng công ty IrkutViện thiết kế Yakovlev thuộc United Aircraft Corporation (UAC) hợp tác phát triển.[2]

Tuy là máy bay của Nga nhưng động cơ của MS-21 là PW1000G do hãng Pratt & Whitney của Mỹ chế tạo, hệ thống điện tử của Rockwell Collins, hệ thống điều khiển tích hợp của Goodrich và đồ nội thất từ C & D Zodiac tại Huntington Beach, California. Ngoài ra các khách hàng cũng có thể chọn loại động cơ do chính Nga phát triển Aviadvigatel PD-14, động cơ hiện đang đựoc Nga thử nghiệm.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

MS-21-200
có khả năng chở 130-176 hành khách
MS-21-300
có khả năng chở 160-211 hành khách
MS-21-400
MS-21-200ER
MS-21-300ER
MS-21-400ER
MS-21-200LR

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Tính năng kỹ chiến thuật[3][4][5][6]
MS-21-200ER MS-21-300ER MS-21-400ER
Kíp lái 2
Số ghế 136 (2 hạng, tiêu chuẩn)
162 (1 hạng)
152 (2 hạng, tiêu chuẩn)
198 (1 hạng)
178 (2 hạng, tiêu chuẩn)
230 (1 hạng)
Bề rộng ghế 82 cm (32 in) in (2 hạng, tiêu chuẩn), 76 cm (30 in) in (1 hạng)
Chiều dài 35,9 m (117 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 41,5 m (136 ft 2 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 46,7 m (153 ft 3 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Sải cánh 35,9 m (117 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 36,8 m (120 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Chiều cao 11,5 m (37 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 12,7 m (41 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Trọng lượng cất cánh tối đa 67.600 kg (149.000 lb) 76.180 kg (167.950 lb) 87.230 kg (192.310 lb)
Thể tích khoang hàng 37,4 m3 (1.320 cu ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 53,3 m3 (1.880 cu ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 70,1 m3 (2.480 cu ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Tầm bay đầy tải 5.000 km (3.100 mi) 5.500 km (3.400 mi)
Động cơ (x 2) Aviadvigatel PD-14A
Pratt & Whitney PW1400G
Aviadvigatel PD-14
Pratt & Whitney PW1400G
Aviadvigatel PD-14M
Pratt & Whitney PW1400G
Lực đẩy max (x 2) 122,6 kN
12.500 kgf; 27.558 lbf
137,3 kN
14.000 kgf; 30.865 lbf
153 kN
15.600 kgf; 34.392 lbf

Đơn đặt hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Công ty EIS Kiểu Tham khảo
MS-21-200 MS-21-300 MS-21-400 Tùy chọn
1 tháng 9 năm 2010 Aeroflot 2016 50 0 [7]
7 tháng 6 năm 2010 Crecom Burj Resources 2016 25 25 [8]
21 tháng 7 năm 2010 Nordwind Airlines ? 3 2
21 tháng 7 năm 2010 VEB Leasing ? 15 15
18 tháng 8 năm 2011 Ilyushin Finance Co. 2019 - 28 - 22 [9][10]
23 tháng 8 năm 2011 Rostekhnologii 2017 33 52 - - [11][12]
16 tháng 9 năm 2011 IrAero ? - 10 - - [13]
Tổng cộng 241 39

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]