Yoo Ho-jeong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Yoo Ho-jeong
영화 '그대 이름은 장미' 언론시사회 유호정 (2).jpg
Sinh24 tháng 1, 1969 (50 tuổi)
Seoul,  Hàn Quốc
Tên khácYoo Ho-jung
Học vịTrường Trung học Osan
Khoa Sân khấu - Học viện Nghệ thuật Seoul
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1991 đến nay
Đại lýSM Entertainment
Vợ/chồngLee Jae-ryong[1]
Con cái1 nam, 1 nữ
Yoo Ho-jeong
Hangul유호정
Hanja柳好貞
Romaja quốc ngữYu Ho-jeong
McCune–ReischauerYu Ho-jŏng
Hán-ViệtLiễu Hảo Trinh

Yoo Ho-jeong[2] (sinh ngày 24 tháng 1 năm 1969) là một nữ diễn viên Hàn Quốc.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Give Love Away (MBC / 2013-2014) - Jung Yoo-jin
  • The Garden of Heaven (Channel A / 2011-2012) - Jung Jae-in[3]
  • Definitely Neighbors (SBS / 2010) - Yoon Ji-young
  • Can Anyone Love (SBS / 2009) - Oh Seol-ran
  • Kimcheed Radish Cubes (MBC / 2007) - Yoo Eun-ho
  • Outrageous Women (MBC / 2006) - Song Mi-joo
  • Thank You, My Life (KBS2 / 2006) - Han Young-kyung
  • Rosemary (KBS2 / 2003) - Lee Jung-yeon
  • Lady Next Door (MBC / 2003) - Mi-yeon
  • Man of the Sun, Lee Je-ma (KBS2 / 2002) - Woon-young
  • Rising Sun, Rising Moon (KBS1 / 1999) - Park Young-joo
  • Trap of Youth (SBS / 1999) - Noh Young-joo
  • Lie (KBS2 / 1998) - Jung Eun-soo
  • Nụ hôn của thiên thần (KBS2 / 1998) - Hwang Seol-hwa
  • Into the Storm (KBS2 / 1997)
  • The Woman Next Door (SBS / 1997)
  • TV Novel "Splendor in the Grass" (KBS1 / 1997)
  • The Scent of Apple Blossoms (MBC / 1996) - Seo Young-ae
  • TV Novel "Milky Way" (KBS1 / 1996)
  • Blowing of the Wind (KBS2 / 1995)
  • Farewell (SBS / 1994) - Kang Yoo-rim
  • Đám cưới (SBS / 1993) - Na Chae-young
  • Living (SBS / 1993) - Eun-pyo
  • Morning Thaw (SBS / 1992)
  • Keep Your Voice Down (SBS / 1991)
  • Yesterday's Green Grass (KBS2 / 1991)
  • Humble Men (MBC / 1991)
  • Our Paradise (MBC / 1990) - Jae-eun

Truyền hình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kwaak, Je-yup (ngày 14 tháng 12 năm 2011). “Seo Taiji tops list of celebrity property holdings”. The Korea Times. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ 포커스 인물, 《조선닷컴》, 2011년 5월 30일 확인.
  3. ^ Oh, Jean (ngày 1 tháng 12 năm 2011). “Dramas on way with four new channels”. The Korea Herald. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ Ko, Kyoung-seok (ngày 3 tháng 1 năm 2011). “Ko Hyun-jung wins grand prize at SBS Drama Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]