Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đường cao tốc
Nội Bài – Lào Cai

Đường cao tốc Hà Nội-Lào Cai, đoạn Vĩnh Yên
Thông tin đường
Một phần của AHN-AH14.svg
Tổng chiều dài 264 km
Tồn tại từ 21 tháng 9, 2014 – nay
Các điểm giao cắt quan trọng
Đầu đông QL 2, VNM.svg AHN-AH14.svgQL 18, VNM.svg tại Nội Bài, Sóc Sơn, Hà Nội
 

QL 2B, VNM.svg tại Kim Long, Tam Dương, Vĩnh Phúc
QL 2C, VNM.svg tại Hợp Hòa, Tam Dương, Vĩnh Phúc
QL 2, VNM.svg AHN-AH14.svg tại Phù Ninh, Phú Thọ
QL 32C, VNM.svg tại Tiên Kiên, Lâm Thao, Phú Thọ
QL 32C, VNM.svg tại Sai Nga, Cẩm Khê, Phú Thọ
QL 37, VNM.svg tại Âu Lâu, Yên Bái, Yên Bái

QL 279, VNM.svg tại Văn Bàn, Lào Cai
Đầu tây Quang Kim, Bát Xát, Lào Cai
Hệ thống cao tốc

Đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai dài 264 km có điểm đầu là nút giao thông giữa quốc lộ 2đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài (Hà Nội) và điểm cuối là xã Quang Kim (huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai). Đường cao tốc này là một phần của đường Xuyên Á AH14.

Phần lớn đường cao tốc sẽ đi ven theo bờ sông Hồng. Tuyến này đi qua địa bàn 5 tỉnh, thành phố là Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên BáiLào Cai, nối với đường cao tốc Côn Minh - Hà Khẩu của Trung Quốc và là một hợp phần trong dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của Hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng. Điểm đầu tại nút giao thông quốc lộ 18A với quốc lộ 2, điểm cuối tại xã Quang Kim, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, vị trí đấu nối với đường cao tốc Côn Minh-Hà Khẩu (Trung Quốc).

Khởi công[sửa | sửa mã nguồn]

Dự án này khởi công từ quý 3 năm 2008 và hoàn thành vào ngày 21/9/2014. Theo thiết kế, đoạn Hà Nội – Yên Bái có 4 làn xe cho phép đạt vận tốc thiết kế tối đa 100 km/h; đoạn Yên Bái – Lào Cai có 2 làn xe và đạt vận tốc tối đa 80 km/h.

Vào ngày 21/09/2014 Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cùng các đại biểu cắt băng thông xe toàn tuyến Nội Bài - Lào Cai tại khu dịch vụ số 5 (lý trình Km 237+000) Thôn Sơn Cả, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Nhà thầu[sửa | sửa mã nguồn]

Dự án cao tốc Nội Bài-Lào Cai do nhà thầu Hàn Quốc thi công (chiếm 6/8 gói thầu) gồm:

  • Tập đoàn Posco, Keangnam, Doosan.
  • Công ty cầu đường Quảng Tây (Trung Quốc)
  • Tổng Công ty Cổ phần Vinaconex (Việt Nam).

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

- Vận tốc:

  • Đoạn 2 làn xe: Vận tốc tối thiểu là 60 km/h, vận tốc tối đa là 80km/h.
  • Đoạn 4 làn xe: Vận tốc tối thiểu là 60 km/h, vận tốc tối đa là 100km/h

Còn theo thiết kế, tốc độ tối đa 120km/h. VEC sẽ áp dụng cho phép xe chạy với tốc độ tối đa 120 km/h khi các điều kiệm đảm bảo an toàn trên toàn tuyến được hoàn thành.

- Làn đường:

  • Đoạn từ Hà Nội đi Yên Bái có 4 làn xe, 2 làn dừng khẩn cấp với tốc độ tối đa 120km/h (từ km0+00 – km123 +080). Mỗi chiều chạy 2 làn xe, mỗi làn rộng 3,75m và một làn xe dừng khẩn cấp rộng 3m.
  • Đoạn từ Yên Bái đi Lào Cai với 2 làn xe, 2 làn dừng khẩn cấp, tốc độ tối đa 80 km/h. Theo đó, mỗi chiều xe chạy trên cao tốc 2 làn gồm 1 làn xe chạy (3,5 m) và 1 làn dừng khẩn cấp (2,5m). Vạch sơn liền chia 2 chiều; cho phép xe chạy vào làn khẩn cấp. Cứ 8 -10 km lại có một đoạn 4 làn dài 1km để các xe vượt nhau. Ngoài ra, cứ 2,5 km được bố trí vạch sơn vết đứt đoạn so le nhau để các phương tiện vượt ngược chiều.

- Điểm giao cắt:

  • Toàn bộ dự án có 19 điểm giao cắt với đường quốc lộ cũ và đường nội bộ chính, có thể qua lại một cách an toàn.

- Các đặc trưng của đường cao tốc:

  • Chuyển an toàn có phân luồng tốc độ.
  • Có rào chắn ngăn cách ở giữa.
  • Chỉ có thể ra vào đường cao tốc qua các điểm giao cắt.
  • Có hệ thống cầu vượt hoặc đường ngầm để các đường hiện tại vượt qua.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại Đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai đang giữ kỷ lục khác của tuyến cao tốc này đó là khối lượng công việc đồ sộ nhất. Với chiều dài 245 km cao tốc, thống kê bao gồm:

  • 120 cầu lớn nhỏ (trong đó có 2 cầu lớn là cầu Sông Hồng và Sông Lô với chiều dài 1,68km, rộng 16,5m),
  • Một hầm xuyên núi (530m, cao 9m, rộng 14m),
  • Một hầm chui (giao Quốc lộ2 dài 645m),
  • Đào đắp hơn 100 triệu m3 đất đá,
  • Xử lý mái dốc hơn 1,3 triệu m2,
  • 460 cống hộp và cống phục vụ dân sinh, 895 cống tròn thoát nước các loại,
  • Trên 6 triệu m3 cấp phối đá dăm; gần 1,8 triệu tấn bê tông nhựa các loại, trên 600.000 m3 bê tông; gần 91.000m dài cọc khoan nhồi…

- Kỷ lục về chiều dài tuyến: chưa có tuyến cao tốc nào chạy liên tục 245 km với 13 trạm thu phí, 5 trạm dừng nghỉ rộng 23 ha. Qua 5 tỉnh như cao tốc Nội Bài – Lào Cai. Tuyến đường từ Hà Nội qua 3 tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái lên đến Lào Cai sẽ được các bác tài "chinh phục" chỉ sau 3,5 tiếng so với 7 tiếng trước đây.

- Kỷ lục dự án có nhiều hộ dân phải di dời nhiều nhất: Diện tích giải phóng mặt bằng của dự án là 2.062,38 ha; đền bù giải phóng mặt bằng cho 25.031 hộ dân bị ảnh hưởng; xây dựng 99 khu tái định cư; di dời và xây mới hàng trăm công trình công cộng; dự án áp dụng chương trình phục hồi thu nhập cho gần 17.000 hộ dân.

- Đây cũng là dự án đi qua địa hình, địa chất phức tạp nhất: Theo VEC, dự án được xây dựng xuyên từ khu vực đồng bằng lên vùng Tây Bắc, với nhiều đồi núi, vượt qua hai con sông lớn là sông Hồng và sông Lô.

Cũng cần nhắc tới, Đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai đang giữ kỷ lục về suất đầu tư hiệu quả nhất. Với tổng mức đầu tư hơn 1,46 tỷ USD, suất đầu tư của dự án chỉ vào khoảng 6 triệu USD/km đường cao tốc, thuộc loại thấp nhất hiện nay.

Tổng mức đầu tư của dự án đường cao tốc Nội Bài-Lào Cai đã được điều chỉnh tại quyết định số 3008/QĐ-BGTVT ngày 07/8/2014 của Bộ Giao thông Vận tải là 1,46 tỷ USD (giai đoạn 1) bao gồm vay ưu đãi ADF (ADB) 236,21 triệu USD, vay thông thường OCR (ADB) 1,03 tỷ USD và vốn đối ứng là 170,31 triệu USD cho giải phóng mặt bằng.

Đường đã được đưa vào khai thác từ tháng 21/9/2014.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]