Đồ gốm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đồ gốm là những đồ vật được tạo hình từ chất liệu gốm và được nung ở nhiệt độ thấp nhất là 5000C. Đồ gốm bao gồm đồ đất nung không tráng men hoặc có tráng men, đồ gốm trơn, đồ sành, đồ bán sứ, và đồ sứ. Nơi chế tạo các đồ gốm được gọi là lò gốm.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • ASTM Standard C 242-01 Standard Terminology of Ceramic Whitewares and Related Products
  • Ashmore, Wendy & Sharer, Robert J., (2000). Discovering Our Past: A Brief Introduction to Archaeology Third Edition. Mountain View, California: Mayfield Publishing Company. ISBN 978-0-07-297882-7
  • Barnett, William & Hoopes, John (Eds.) (1995). The Emergence of Pottery. Washington: Smithsonian Institution Press. ISBN 1-56098-517-8
  • Childe, V. G., (1951). Man Makes Himself. London: Watts & Co.
  • Rice, Prudence M. (1987). Pottery Analysis – A Sourcebook. Chicago: University of Chicago Press. ISBN 0-226-71118-8.
  • Historynet.com
  • Tschegg, C., Hein, I., Ntaflos, Th., 2008. State of the art multi-analytical geoscientific approach to identify Cypriot Bichrome Wheelmade Ware reproduction in the Eastern Nile delta (Egypt). Journal of Archaeological Science 35, 1134-1147.