Antiochia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vị trí của Antioch ở Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay.
Antioch theo cách vẽ của Abraham Ortelius.

Antiochia bên sông Orontes (tiếng Hy Lạp: Ἀντιόχεια ἡ ἐπὶ Ὀρόντου, Ἀντιόχεια ἡ ἐπὶ Δάφνῃ, hay Ἀντιόχεια ἡ Μεγάλη; tiếng Syriac: ܐܢܛܝܘܟܝܐ Anṭiokia; tiếng Hebrew: אנטיוכיה‎, antiyokhya; tiếng Gruzia: ანტიოქია; tiếng Armenia: Անտիոք Antiok; tiếng Latinh: Antiochia ad Orontem; tiếng Ả Rập: انطاکیه, Anṭākiya), còn được gọi Antiokhia, Antiôkhia, Antiôkia, hay Antiochia thuộc Syria, là một thành phố cổ ở bờ đông của sông Orontes. Nó nằm gần thành phố Antakya, Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay.

Antioch được thành lập gần vào cuối thế kỷ 4 TCN bởi Seleucus I Nicator, một trong những tướng lĩnh của Alexandros Đại đế. Antioch cuối cùng cũng sánh ngang với Alexandria như là thành phố quan trọng nhất của vùng Cận Đông và là một trong những cái nôi của Kitô giáo[1] Nó là một trong bốn thành phố của cái gọi là Syria tetrapolis. Cư dân của nó được biết đến như là người Antiochenes. Mặc dù từng là một đô thị lớn với hơn nửa triệu người, nó mất dần sự quan trọng trong thời Trung cổ vì những trận động đất lặp đi lặp lại, bị quân Thập tự chinh xâm lược, và sự thay đổi những tuyến đường thương mại sau những cuộc chinh phục của quân Mông Cổ, mà sau đó không còn đi qua Antioch.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 36°12′B 36°09′Đ / 36,2°B 36,15°Đ / 36.200; 36.150

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "The mixture of Roman, Greek, and Jewish elements admirably adapted Antioch for the great part it played in the early history of Christianity. The city was the cradle of the church." Encyclopedia Biblica