Ba Chẽ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Địa lý | |
| Huyện lỵ | Thị trấn Ba Chẽ |
| Vị trí: | Phía tây của tỉnh Quảng Ninh |
| Diện tích: | 576 km² |
| Số xã, thị trấn: | 1 thị trấn, 7 xã |
| Dân số | |
| Số dân: | 18.877 người (2009) [1] |
| Mật độ: | … người/km² |
| Thành phần dân tộc: | Dao: 43,75%, Tày: 15,8%, Sán Chỉ: 18,5%, Kinh: 20,1%[2] |
| Hành chính | |
| Chủ tịch Hội đồng nhân dân: | |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân: | |
| Bí thư Huyện ủy: | |
| Thông tin khác | |
| Điện thoại trụ sở: | |
| Số fax trụ sở: | |
| Website: | |
Ba Chẽ là huyện thuộc tỉnh Quảng Ninh
Mục lục |
Vị trí địa lý[sửa]
Huyện nằm giữa tỉnh Quảng Ninh, huyện lỵ là thị trấn Ba Chẽ nằm cách thành phố Hạ Long khoảng 50 km về hường bắc. Phía bắc giáp với Lạng Sơn, phía tây giáp với tỉnh Bắc Giang và phía đông giáp với huyện Tiên Yên.
Diện tích, dân cư, giao thông[sửa]
Huyện Ba Chẽ có diện tích 576 km².
Dân số của huyện Ba Chẽ ít nhất Quảng Ninh:
- Năm 2004 là 16.000 người.
- Tính đến thời điểm 01/4/2009 có 18.424 người với 4.024 hộ gia đình[2]. Mật độ dân số thấp nhất tỉnh: 30 người/km2[2].
Ba Chẽ có 9 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Dao chiếm 43,75%, dân tộc Tày chiếm 15,8%, dân tộc Sán Chỉ chiếm 18,5%, dân tộc Kinh chiếm 20,1% còn lại là các dân tộc khác[2].
Huyện ly là thị trấn Ba Chẽ nằm trên tỉnh lộ 329 cách thành phố Hạ Long khoảng 55 km về hướng đông bắc, tỉnh lộ 330 theo hướng đông bắc đi huyện Tiên Yên
Các đơn vị hành chính[sửa]
Huyện Ba Chẽ gồm có 1 thị trấn (huyện lỵ):Ba Chẽ và 7 xã:
Kinh tế, xã hội[sửa]
Chú thích[sửa]
- ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 2, tr.12.
- ^ a b c d Huyện Ba Chẽ. Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh. Truy cập 06/10/2010.
| Các đơn vị hành chính cấp huyện thị trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam | ||||||||
|
||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||