Constantinus II (hoàng đế)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Constantinus II
Hoàng đế của Đế chế La Mã
Tại vị 1 tháng 3 năm 317 – năm 337 (as Caesar in the west under his father);
337 – 340 (joint emperor with Constantius II and Constans, over Gaul, Hispania, and Britannia, in 340 in failed competition with Constans I);
Tiền nhiệm Constantine I
Kế nhiệm Constantius IIConstans I
Thông tin chung
Tên đầy đủ Flavius Claudius Constantinus
Thân phụ Constantinus Đại Đế

Flavius Claudius Constantinus, tiếng Anh hiểu là Constantine II là một vị Hoàng đế của Đế quốc La Mã (trị vì:337-340).[1][2] Constantinus II là con trai cả của Constantine Đại đếhoàng hậu Fausta. Ông sinh ra ở Arles vào tháng 2 năm 317 và được nuôi dạy là một Kitô hữu[3], ông đã lên ngôi sau khi cha băng hà. Ông cai trị với 2 em là Constantius IIConstans. Ông qua đời trong một trận đánh năm 340.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Statue of emperor Constantine II as caesar on top of the Cordonata (the monumental ladder climbing up to Piazza del Campidoglio), in Roma.

Ngày 01 Tháng Ba năm 317, Constantinus đã được phong làm Caesar,,[4] và ở tuổi lên bảy năm 323, ông đã tham gia vào chiến dịch của cha mình chống lại người Sarmatia [5] Ở tuổi lên mười. Ông trở thành chỉ huy của Gaul, sau cái chết của người anh trai cùng cha của ông, Crispus. Một dòng chữ ghi niên đại năm 330 có tựa đề Alamannicus, vì vậy có thể rằng các tướng của ông đã giành chiến thắng trước người Alamanni [5] sự nghiệp quân sự của ông tiếp tục khi Constantinus I đã chọn con trai ông chỉ huy trong chiến dịch chống lại người Goth năm 332.[6]

Sau khi cha ông qua đời năm 337, Constantinus II ban đầu đã trở thành hoàng đế cùng với các anh em của ông Constantius II và Constans,[7] họ phân chia đế chế với nhau và anh em họ của mình, các Caesar là DalmatiusHannibalianus [8] Sự sắp xếp này hầu như không còn tồn tại cùng với cái chết của Constantius I, với các con trai của Constantine sắp xếp để tàn sát hầu hết các thành viên trong gia đình của Constantinus I với bàn tay của quân đội [9] Kết quả là, ba anh em họ họp với nhau ở Pannonia [5] và vào ngày 09 Tháng 9, 337,[1][9] họ lại phân chia thế giới La Mã với nhau. Constantinius, được tuyên bố là Augustus bởi quân đội [1] nhận được Gaul, Britannia và Hispania.[6]

Division of the Roman Empire among the Caesars appointed by Constantine I: from left to right, the territories of Constantine II, Constans I, Dalmatius and Constantius II. After the death of Constantine I (May 337), this was the formal division of the Empire, until Dalmatius was killed and his territory divided between Constans and Constantius.

Lúc đầu, ông là người giám hộ của Constans, em trai của ông, có đất đai gồm Ý, châu Phi và Illyricum. Constantine sớm phàn nàn rằng ông đã không nhận được nhiều lãnh thổ mà đáng lẽ ra của ông, xuất phát từ vị trí của mình là người con lớn tuổi nhất trong số những người con trai của Constantinus đáng được thế[9] Bực mình rằng Constans đã nhận được ThraceMacedonia sau cái chết của Dalmatius. Constantinus yêu cầu Constans chia sẻ các tỉnh châu Phi, trong đó, để duy trì một nền hòa bình mong manh, ông ta đã đồng ý để làm vậy[9][10]

Ông đã sớm dính vào cuộc đấu tranh giữa các dòng Thiên chúa giáo khác nhau mà đã phá vỡ sự thống nhất của Giáo Hội Kitô giáo [5] Phần phía tây của đế quốc, dưới ảnh hưởng của các Đức Giáo Hoàng tại Roma nghiêng về phe người Công giáo và chống lại giáo phái Arian, và thông qua sự can thiệp của họ, họ thuyết phục Constantinus tha cho Athanasius, cho phép ông trở lại Alexandria.[11]

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn chính[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Jones.2C_pg._223
  2. ^ Zosimus 2:20:2
  3. ^ Victor, 41:4
  4. ^ Victor, 41:6
  5. ^ a ă â b DiMaio, Constantine II (337–340 A.D.)
  6. ^ a ă Canduci, pg. 129
  7. ^ Eutropius, 10:9
  8. ^ Victor, 41:20
  9. ^ a ă â b Gibbon, Ch. 18
  10. ^ Victor, 41:21
  11. ^ A. H. M. Jones, "The Later Roman Empire" (Baltimore, 1986), pg. 114

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Constantinus II (hoàng đế)
Sinh: 316 Mất: 340
Tước hiệu
Tiền vị:
Constantinus I
Hoàng đế La Mã
337–340
Cùng với: Constantius II and Constans I
Kế vị
Constantius II and Constans I
Chức vụ
Tiền vị:
Constantinus I,
Licinius II
Chấp chính quan của Đế chế La Mã
320–321
cùng Constantine I ,
Crispus,
Licinius,
Licinius II
Kế vị
Petronius Probianus,
Amnius Anicius Julianus
Tiền vị:
Acilius Severus,
Vettius Rufinus
Chấp chính quan của Đế chế La Mã
324
cùng Crispus
Kế vị
Sextus Anicius Faustus Paulinus,
Valerius Proculus
Tiền vị:
Ianuarinus,
Vettius Iustus
Chấp chính quan của Đế chế La Mã
329
cùng Constantine I
Kế vị
Gallicanus,
Aurelius Valerius Tullianus Symmachus