Claudius

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Claudius
Hoàng đế của Đế quốc La Mã
Château de Versailles, salon de la paix, buste d'empereur romain (Claude).jpg
Tại vị 24 tháng 1 năm 4113 tháng 10 năm 54
Tiền nhiệm Caligula Vua hoặc hoàng đế
Kế nhiệm Nero Vua hoặc hoàng đế
Thông tin chung
Phối ngẫu
Hậu duệ
Tên đầy đủ Tiberius Claudius Caesar
Augustus Germanicus (Britannicus sau 44)
Hoàng tộc Julio–Claudia
Thân phụ Nero Claudius Drusus
Thân mẫu Antonia nhỏ
Sinh 1 tháng 8 năm 10 TCN
Lugdunum
Mất 13 tháng 10 năm 54 (tuổi 64)
An táng Lăng Augustus

Tiberius Claudius Caesar Augustus Germanicus (Latin: Tiberius Claudius Caesar Augustus Germanicus;[1]1 tháng 8 năm 10 TCN13 tháng 10 năm 54) (Tiberius Claudius Drusus Nero Germanicus trước khi lên ngôi) là hoàng đế La Mã của triều đại Julio-Claudia, ông trị vì từ ngày 24 tháng 1 năm 41 cho đến khi băng hà năm 54. Ông sinh ra ở Lugdunum tại Gaule (ngày nay là Lyon, Pháp), trong gia đình cha là Drusus và mẹ là Antonia nhỏ, ông là vị hoàng đế La Mã đầu tiên sinh bên ngoài Đế quốc La Mã.

Dù thiếu kinh nghiệm chính trị, Claudius tỏ ra là một vị hoàng đế tài ba và là một nhà xây dựng các công trình công công cộng vĩ đại. Thời đại trị vì của ông chứng kiến sự bành trướng của đế chế, bao gồm việc chiếm đảo Anh. Bản thân ông quan tâm đến pháp luật, và ông đã làm chủ tọa các cuộc xét xử công cộng và ban hành lên đến 20 chỉ dụ mỗi ngày; tuy nhiên, ông bị cho là dễ bị nguy hại trong suốt thời gian trị vì, đặc biệt là bởi tính quý phái của ông. Claudius đã liên tục bị buộc phải củng cố vị trí của mình, điều này dẫn đến cái chết của nhiều nguyên lão. Claudius cũng phải chịu nhiều sự thất bại cá nhân thảm hại, một trong những sự thất bại đó đã dẫn đến ông bị sát hại. Những sự kiện này đã gây hại danh tiếng của ông đối với những nhà văn cổ đại. Các nhà sử học gần đây đã chỉnh sửa lại ý kiến này.

Gia đình và thời trai trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Claudius đã được sinh ra vào ngày 01 Tháng Tám năm 10 trước Công nguyên ở Lugdunum, là con của Nero Claudius Drusus và Antonia. Ông có hai anh chị tên là Germanicus và Livilla. Antonia có thể có hai người con khác, những người chết trẻ. Ông bà ngoại của ông là Marcus AntoniusOctavia nhỏ, chị gái của Augustus, do đó ông là chút nội của Gaius Julius Caesar. Ông bà nội của ông là Livia, người vợ thứ ba của Augustus, và Tiberius Claudius Nero. Trong triều đại của ông, Claudius đã làm sống lại những tin đồn rằng Drusus cha của mình đã thực sự con trai ngoài giá thú của Augustus, để cho mọi người hiểu sai lầm rằng Augustus là ông nội của Claudius.

Vào năm 9 trước Công nguyên, Drusus bất ngờ qua đời trong chiến dịch ở Germania, có thể do bệnh. Claudius sau đó đã được nuôi nấng bởi mẹ của mình, người không bao giờ tái hôn. Khi mà khuyết tật của Claudius trở nên rõ ràng, mối quan hệ với gia đình của ông trở nên chua chát. Antonia gọi ông ta là một con quái vật, và sử dụng ông như một tiêu chuẩn cho sự ngu dốt. Bà dường như đã bỏ lại con trai của bà cho bà ngoại Livia của ông trong một số năm [2]. Livia thì có ít sự ân cần đối với trẻ nhỏ, và thường đánh đập ông bất chợt, dùng những từ ngữ thậm tệ để khiển trách. Ông đã được đặt dưới sự chăm sóc của một "lái buôn la già" [3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ In Classical Latin, Claudius' name would be inscribed as TIBERIVS CLAVDIVS CAESAR AVGVSTVS GERMANICVS.
  2. ^ Dio Hist. LX 2
  3. ^ Suet. Claud. 2. Suet Claud. 4 indicates the reasons for choosing this tutor, as outlined in Leon (1948).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Baldwin, B. (1964). "Executions under Claudius: Seneca’s Ludus de Morte Claudii". Phoenix 18 (1): 39-48.
  • Griffin, M. (1990). "Claudius in Tacitus". Classical Quarterly 40 (2): 482–501.
  • Levick, B.M. (1978). "Claudius: Antiquarian or Revolutionary?" American Journal of Philology, 99 (1): 79–105.
  • Levick, Barbara (1990). Claudius. New Haven: Yale University Press.
  • Leon, E.F. (1948). "The Imbecillitas of the Emperor Claudius", Transactions and Proceedings of the American Philological Association, 79 79–86.
  • McAlindon, D. (1957). "Claudius and the Senators", American Journal of Philology, 78 (3): 279–286.
  • Major, A. (1992). "Was He Pushed or Did He Leap? Claudius' Ascent to Power", Ancient History, 22 25–31.
  • Momigliano, Arnaldo (1934). Claudius: the Emperor and His Achievement Trans. W.D. Hogarth. Cambridge: W. Heffer and Sons.
  • Oost, S.V. (1958). "The Career of M. Antonius Pallas", American Journal of Philology, 79 (2): 113–139.
  • Osgood, Josiah (2010). Claudius Caesar: image and power in the early Roman empire. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 9780521881814. 
  • Ruth, Thomas De Coursey (1916). The Problem of Claudius. Johns Hopkins University Dissertation.
  • Ryan, F.X. (1993). "Some Observations on the Censorship of Claudius and Vitellius, AD 47–48", American Journal of Philology, 114 (4): 611–618.
  • Scramuzza, Vincent (1940). The Emperor Claudius Cambridge: Harvard University Press.
  • Stuart, M. (1936). "The Date of the Inscription of Claudius on the Arch of Ticinum" American Journal of Archaeology 40 (3): 314–322.
  • Suetonius (1979). The Twelve Caesars. Robert Graves, trans. London: Penguin Books. ISBN 0140440720. 
  • Suhr, Elmer G. (1955). “A Portrait of Claudius”. American Journal of Archaeology 59 (4): 319–322. 
  • Vessey, D.W.T.C. (1971). "Thoughts on Tacitus' Portrayal of Claudius" American Journal of Philology 92 (3) 385–409.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn cổ đại
Nguồn hiện đại
Claudius
Sinh: 1 tháng 8 năm 10 TCN Mất: 13 tháng 10 năm 54 CN
Chức vụ
Tiền vị:
Gaius (Caligula)
Hoàng đế La Mã
41–54
Kế vị
Nero
Triều đại Julio-Claudia
41–54
Tiền nhiệm:
Gnaeus Acerronius ProculusGaius Petronius Pontius Nigrinus
Chấp chính quan của Đế quốc La Mã cùng với Caligula
37 (người thế)
Kế nhiệm:
Marcus Aquila JulianusGaius Nonius Asprenas
Tiền nhiệm:
CaligulaGnaeus Sentius Saturninus
Chấp chính quan của Đế quốc La Mã cùng với Gaius Caecina Largus (42) and Lucius Vitellius (43)
42–43
Kế nhiệm:
Titus Statilius TaurusGaius Sallustius Crispus Passienus
Tiền nhiệm:
Decimus Valerius AsiaticusMarcus Junius Silanus Torquatus
Chấp chính quan của Đế quốc La Mã cùng với Lucius Vitellius
47
Kế nhiệm:
VitelliusLucius Vipstanus Publicola Messalla
Tiền nhiệm:
Gaius Antistius VetusMarcus Suillius Nerullinus
Chấp chính quan của Đế quốc La Mã cùng với Servius Cornelius Scipio Salvidienus Orfitus
51
Kế nhiệm:
Faustus Cornelius Sulla FelixLucius Salvius Otho Titianus
Tiểu sử 12 hoàng đế, hoặc De vita Caesarum của Suetonius
Julius Caesar  •  Augustus  •  Tiberius  •  Caligula  •  Claudius  •  Nero  •  Galba •  Otho •  Vitellius  •  Vespasian  •  Titus  •  Domitian