Danh sách album bán chạy nhất tại Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thriller (1982) của "Ông hoàng nhạc Pop" Michael Jacksonalbum phòng thu bởi một nghệ sĩ hát đơn bán chạy nhất trên thị trường nhạc Hoa Kỳ, với doanh số tiêu thụ là 29 triệu bản tại đây.[1]

Danh sách album bán chạy nhất tại Mỹ bao gồm các album nhạc được phát hành rộng rãi và có doanh số từ 10 triệu bản trở lên (hoặc đạt chứng nhận đĩa kim cương) trên thị trường nhạc của Mỹ. Các album nằm trong danh sách bao gồm các loại hình: album phòng thu, tuyển tập hit/album tổng hợp, album nhạc phim, album phối lại, album trực tiếp, box set... Trong đó, loại hình album phòng thu là nhiều hơn cả. Doanh số của các album tại Mỹ được cung cấp bởi Nielsen SoundScan. Mỗi album tiêu thụ được hết một triệu bản tại Mỹ thì sẽ được cấp chứng nhận đĩa bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ.[2] Và cứ 10 đĩa bạch kim tương ứng với một đĩa kim cương.[2] Đối với album nhiều đĩa thì chứng nhận sẽ dựa trên doanh số tính bằng doanh số của một đĩa nhân với bội số đĩa.[2]

Thriller của Michael Jackson được phát hành vào năm 1982 là album phòng thu bán chạy nhất tại Mỹ. Đây cũng là album bởi một nghệ sĩ hát đơn bán chạy nhất thế giới, với doanh số tính riêng tại Mỹ là 29 triệu bản, tương đương chứng nhận 29 lần đĩa bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ.[1] Their Greatest Hits (1971-1975) của ban nhạc Eagles được phát hành vào năm 1976 là tuyển tập hit bán chạy nhất tại đây và đồng hạng với Thriller về mặt doanh số. The Bodyguard của Whitney Houston/Nhiều nghệ sĩ được phát hành năm 1992 là album nhạc phim bán chạy nhất tại Mỹ, với chứng nhận 17 lần đĩa bạch kim bởi Hiệp hội ghi âm.[1] Double Live của Garth Brooksalbum trực tiếp bán chạy nhất, với chứng nhận 21 lần đĩa bạch kim.[1]

Danh sách album bán chạy nhất tại Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải

Album chứng nhận 20 lần đĩa bạch kim trở lên[sửa | sửa mã nguồn]

Their Greatest Hits (1971-1975) của ban nhạc Eaglestuyển tập hit/album tổng hợp bán chạy nhất tại Mỹ, với doanh số là 29 triệu bản, tương đương với Thriller.[1] Theo Nielsen SoundScan, từ ngày 1 tháng 3 năm 1991, album đã tiêu thụ được 6.973.000 bản.[3]
The Bodyguard của Whitney Houston là album nhạc phim bán chạy nhất tại Mỹ, với doanh số 13.358.000 bản.[3]
Double Live của Garth Brooksalbum trực tiếp bán chạy nhất tại Mỹ, với doanh số 10.500.000 bản.[1]
Greatest Hits Volume I & Volume II của Billy Joeltuyển tập hit đôi bán chạy nhất tại Mỹ, với doanh số 11.500.000 bản.[1]
The Wall của Pink Floyd là album-kép bán chạy nhất tại Mỹ.[1]
Back in Black của AC/DC là album bởi nghệ sĩ Úc bán chạy nhất tại Mỹ, với chứng nhận 22 lần đĩa bạch kim.
...Baby One More Time của Britney Spears là album bởi một nghệ sĩ tuổi thiếu niên (tuổi teen) bán chạy nhất tại Mỹ, chứng nhận 14 lần đĩa bạch kim khi cô mới 17 tuổi.
Come On Over của Shania Twain là album nhạc đồng quê bán chạy nhất tại Mỹ, với chứng nhận 20 lần đĩa bạch kim.
Led Zeppelin Boxed Set của ban nhạc Led Zeppelinbox set duy nhất có mặt trong danh sách, với doanh số 2,5 triệu bản.
Năm Nghệ sĩ Album Thể loại Chứng nhận doanh số
[1][4]
Ghi chú
1982 Jackson, MichaelMichael Jackson Thriller Pop, rock, R&B 29×  Bạch kim
1976 Eagles Their Greatest Hits (1971-1975) Folk rock, country rock 29×  Bạch kim Doanh số được tính toán theo Nielsen SoundScan từ ngày 1 tháng 3 năm 1991: 6.973.000[3][5]
1971 Led Zeppelin Led Zeppelin IV Hard rock, heavy metal 23×  Bạch kim
1985 Joel, BillyBilly Joel Greatest Hits Volume I & Volume II Rock 23×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 11.500.000[A]
1979 Pink Floyd The Wall Progressive rock 23×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 11.500.000[A]
1980 AC/DC Back in Black Hard rock, heavy metal 22×  Bạch kim
1998 Brooks, GarthGarth Brooks Double Live Rock, pop rock, country rock 21×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 10.500.000[A]
1997 Twain, ShaniaShania Twain Come On Over Đồng quê, pop 20×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 17.507.000[3][6]

Album chứng nhận từ 15 đến 19 lần đĩa bạch kim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Album Thể loại Chứng nhận doanh số
[1][4]
Ghi chú
1977 Fleetwood Mac Rumours Pop, rock 19×  Bạch kim
1968 Beatles, TheThe Beatles The Beatles (White Album) Rock 19×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 9.500.000[A]
1987 Guns N' Roses Appetite for Destruction Heavy metal, hard rock 18×  Bạch kim
1976 Boston Boston Rock, hard rock 17×  Bạch kim
1990 Garth Brooks No Fences Nhạc đồng quê 17×  Bạch kim Doanh số được tính toán theo Nielsen SoundScan từ ngày 1 tháng 3 năm 1991: 9.010.000[7]
1992 Whitney Houston/Nhiều nghệ sĩ The Bodyguard Pop, R&B 17×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 13.358.000[3][8]
1973 Beatles, TheThe Beatles 1967-1970 (The Blue Album) Rock 17×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 8.500.000[A]
1995 Morissette, AlanisAlanis Morissette Jagged Little Pill Alternative rock, post-grunge 16×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 15.738.000[6]
1976 Eagles Hotel California Rock đồng quê, hard rock 16×  Bạch kim
1974 John, EltonElton John Elton John's Greatest Hits Rock, glam rock, pop 16×  Bạch kim
1994 Hootie & the Blowfish Cracked Rear View Rock 16×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 11.565.000[3][6]
1991 Metallica Metallica Heavy metal 16×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 15.830.000[6]
1975 Led Zeppelin Physical Graffiti Hard rock, heavy metal, blues rock 16×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 8.000.000
1988 Journey Greatest Hits Rock 15×  Bạch kim
1973 Pink Floyd The Dark Side of the Moon Progressive rock 15×  Bạch kim Doanh số được tính toán theo Nielsen SoundScan từ ngày 1 tháng 3 năm 1991: 9.320.000[6]
1999 Santana Supernatural Rock, R&B 15×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 12.986.000[3][6]
1977 Bee Gees/Nhiều nghệ sĩ Saturday Night Fever Disco 15×  Bạch kim
1984 Springsteen, BruceBruce Springsteen Born in the U.S.A. Rock 15×  Bạch kim
1973 Beatles, TheThe Beatles 1962–1966 Rock 15×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 7.500.000[A]

Album chứng nhận từ 11 đến 14 lần đĩa bạch kim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Album Thể loại Chứng nhận doanh số
[1][4]
Ghi chú
1997 Backstreet Boys Backstreet Boys Dance-pop, R&B 14×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 11.842.000[3][6]
1999 Britney Spears ...Baby One More Time Pop 14×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 12.144.000[3][6]
1991 Brooks, GarthGarth Brooks Ropin' the Wind Đồng quê 14×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 9.571.000)[6]
1977 Meat Loaf Bat Out of Hell Rock 14×  Bạch kim
1972 Simon & Garfunkel Simon and Garfunkel's Greatest Hits Rock dân gian 14×  Bạch kim
1984 Prince and the Revolution Purple Rain Pop, rock, R&B 13×  Bạch kim
1978 Steve Miller Band Greatest Hits 1974–78 Rock 13×  Bạch kim
1999 Backstreet Boys Millennium Pop, rock, R&B 13×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 13.776.000[3][6]
1991 Pearl Jam Ten Grunge 13×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 9.983.000[9]
1985 Houston, WhitneyWhitney Houston Whitney Houston Pop, R&B 13×  Bạch kim
1986 Springsteen, BruceBruce Springsteen Live/1975–85 Rock 13×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 4.333.000[A]
1969 Beatles, TheThe Beatles Abbey Road Rock 12×  Bạch kim
1986 Bon Jovi Slippery When Wet Glam metal, heavy metal, hard rock 12×  Bạch kim
1994 Boyz II Men II Pop, R&B, soul 12×  Bạch kim
1987 Def Leppard Hysteria Glam metal, hard rock 12×  Bạch kim
1998 Dixie Chicks Wide Open Spaces Đồng quê 12×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 9.945.000[3][10]
1995 Jewel Pieces of You Pop rock 12×  Bạch kim
1992 Kenny G Breathless Smooth jazz 12×  Bạch kim
1980 Rogers, KennyKenny Rogers Greatest Hits Đồng quê 12×  Bạch kim
1969 Led Zeppelin Led Zeppelin II Hard rock, heavy metal 12×  Bạch kim
1996 Matchbox Twenty Yourself or Someone Like You Alternative rock, post-grunge 12×  Bạch kim
1985 Collins, PhilPhil Collins No Jacket Required Pop, rock 12×  Bạch kim
1995 Twain, ShaniaShania Twain The Woman in Me Pop, đồng quê 12×  Bạch kim
1972 Rolling Stones, TheThe Rolling Stones Hot Rocks 1964–1971 Rock 12×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 6.000.000[A]
1994 Nhiều nghệ sĩ Forrest Gump Pop, rock, đồng quê, soul 12×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 6.000.000[A]
1980 Aerosmith Greatest Hits Hard rock 11×  Bạch kim
2000 Beatles, TheThe Beatles 1 Pop, rock 11×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 12.083.000[11]
1967 Beatles, TheThe Beatles Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band Pop, rock 11×  Bạch kim
1996 Dion, CélineCéline Dion Falling into You Pop, soft rock 11×  Bạch kim Doanh số trên thực tê: 11.778.000[3][6]
1999 Creed Human Clay Hard rock, post-grunge 11×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 11.579.000[6]
1982 Eagles Eagles Greatest Hits, Vol. 2 Rock 11×  Bạch kim
1998 Kid Rock Devil Without a Cause Rap metal, rock 11×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 10.527.000[3][6]
1973 Led Zeppelin Houses of the Holy Hard rock, heavy metal 11×  Bạch kim
2000 'N Sync No Strings Attached Pop, R&B 11×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 12.629.000[3][11]
1987 Nhiều nghệ sĩ Dirty Dancing Pop, rock, soul 11×  Bạch kim
1997 James Hornor/Nhiều nghệ sĩ Titanic Nhạc phim 11×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 11.146.000[3][8]
1976 Taylor, JamesJames Taylor Greatest Hits Rock 11×  Bạch kim
1994 TLC CrazySexyCool Hip hop soul, R&B 11×  Bạch kim
2003 Outkast Speakerboxxx/The Love Below Hip hop, R&B, pop 11×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 5.500.000[A]
2002 Twain, ShaniaShania Twain Up! Pop, đồng quê 11×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 5.500.000[A]

Album chứng nhận 10 lần đĩa bạch kim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Album Thể loại Chứng nhận doanh số
[1][4]
Ghi chú
2011 Adele 21 Soul, pop, R&B 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 10.237.000[12]
1977 Joel, BillyBilly Joel The Stranger Rock 10×  Bạch kim
2000 Spears, BritneyBritney Spears Oops!... I Did It Again Pop 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 10.404.000[3][6]
1984 Marley & The Wailers, BobBob Marley & The Wailers Legend Reggae 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 11.103.000[11]
1971 King, CaroleCarole King Tapestry Pop dân gian, rock dân gian 10×  Bạch kim
1997 Dion, CélineCéline Dion Let's Talk About Love Pop, soft rock 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 10.685.000[3][6]
1983 Def Leppard Pyromania Heavy metal, hard rock 10×  Bạch kim
1999 Dixie Chicks Fly Đồng quê 10×  Bạch kim
1976 Doobie Brothers Best of The Doobies Rock, pop 10×  Bạch kim
1970 Elvis Presley Elvis' Christmas Album Giánh sinh, rock and roll 10×  Bạch kim
2002 Eminem The Eminem Show Hip hop 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 10.098.000[11]
2000 Eminem The Marshall Mathers LP Hip hop 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 12.169.000[3][11]
1992 Clapton, EricEric Clapton Unplugged Acoustic blues, rock dân gian 10×  Bạch kim
1989 Brooks, GarthGarth Brooks Garth Brooks Đồng quê 10×  Bạch kim
1994 Brooks, GarthGarth Brooks The Hits Đồng quê 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 7.821.000[13]
1997 Brooks, GarthGarth Brooks Sevens Pop đồng quê 10×  Bạch kim
1987 Michael, GeorgeGeorge Michael Faith Pop rock, soul 10×  Bạch kim
1994 Green Day Dookie Punk, pop, rock 10×  Bạch kim
1990 Led Zeppelin Led Zeppelin Boxed Set Rock, heavy metal 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 2.500.000[A]
2000 Linkin Park Hybrid Theory Nu metal, alternative metal, rap metal 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 10.826.000)[3][11]
1983 Richie, LionelLionel Richie Can't Slow Down Pop, R&B, soul 10×  Bạch kim
1990 Madonna The Immaculate Collection Pop, dance 10×  Bạch kim
1984 Madonna Like a Virgin Pop, dance 10×  Bạch kim
1995 Carey, MariahMariah Carey Daydream Pop, R&B 10×  Bạch kim
1993 Carey, MariahMariah Carey Music Box Pop, R&B 10×  Bạch kim
1990 MC Hammer Please Hammer, Don't Hurt 'Em Hip hop 10×  Bạch kim
1998 'N Sync *NSYNC Pop, R&B 10×  Bạch kim
1991 Nirvana Nevermind Grunge 10×  Bạch kim
1995 No Doubt Tragic Kingdom Punk, rock 10×  Bạch kim
2002 Jones, NorahNorah Jones Come Away with Me Pop, jazz, soul, đồng quê 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 10.859.000[11]
1967 Cline, PatsyPatsy Cline Patsy Cline's Greatest Hits Đồng quê, pop truyền thống 10×  Bạch kim
1994 Elton JohnHans Zimmer The Lion King Pop 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 7.839.000[8]
1993 Petty and the Heartbreakers, TomTom Petty and the Heartbreakers Greatest Hits Rock and roll 10×  Bạch kim
1976 Wonder, StevieStevie Wonder Songs in the Key of Life Soul, funk, pop 10×  Bạch kim
1987 U2 The Joshua Tree Rock 10×  Bạch kim
2004 Usher Confessions R&B, soul, pop 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 10.017.000[11]
1984 Van Halen 1984 (MCMLXXXIV) Hard rock, heavy metal 10×  Bạch kim
1978 Van Halen Van Halen Hard rock, heavy metal 10×  Bạch kim
1983 ZZ Top Eliminator Rock 10×  Bạch kim
1998 2Pac Greatest Hits Hip hop, rap 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 4.848.000[A][14]
1985 Doors, TheThe Doors The Best of The Doors Rock 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 5.000.000[A]
1997 The Notorious B.I.G. Life After Death Hip hop 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 5.000.000[A]
1995 The Smashing Pumpkins Mellon Collie and the Infinite Sadness Alternative rock 10×  Bạch kim Doanh số trên thực tế: 5.000.000[A]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • A ^ Tất cả các album được đánh dấu là các album hai đĩa (tức là có hai đĩa nhạc trong một album khi đóng gói và phát hành). Riêng box set Led Zeppelin Boxed Set của Led Zeppelin là album bốn đĩa.[15] Do đó doanh số thực của album được tính bằng doanh số theo chứng nhận chia cho số đĩa có trong album.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i RIAA - Top 100 Albums. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập 6 tháng 2 năm 2013.
  2. ^ a ă â b "RIAA - Recording Industry Association of America". Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập 7 tháng 2 năm 2013.
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ David, Barry (18 tháng 2 năm 2003). “Shania, Backstreet, Britney, Eminem And Janet Top All Time Sellers”. Bertelsmann Music Group. New York: Music Industry News Network. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2012. 
  4. ^ a ă â b “RIAA Diamond Awards”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2009. 
  5. ^ Grein, Paul (14 tháng 9 năm 2011). “Chart Watch Extra: All The Greatest Hits”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012. 
  6. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Grein, Paul (16 tháng 5 năm 2012). “Chart Watch Extra: Following Up A Monster”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2012. 
  7. ^ Sims, Brian (11 tháng 2 năm 2008). "Get Your Mind Right: Underground vs. Mainstream". Cheri Media Group. Truy cập 7 tháng 2 năm 2013.
  8. ^ a ă â Grein, Paul (21 tháng 11 năm 2012). “Week Ending Nov. 18, 2012. Albums: Xtina Slips Despite "The Voice"”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2012. 
  9. ^ Grein, Paul (12 tháng 12 năm 2012). “Week Ending Dec. 9, 2012. Albums: Swift’s Birthday Present”. Yahoo!. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2012. 
  10. ^ Grein, Paul. "Chart Watch Extra: Ropin' The Biggest Country Hits". Yahoo! Music. November 7, 2008.
  11. ^ a ă â b c d đ e Grein, Paul (22 tháng 8 năm 2012). “Week Ending Aug. 19, 2012. Albums: Marley In Top 20”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2012. 
  12. ^ Caulfield, Keith (3 tháng 1 năm 2013). "Adele's '21' 2012's Best Selling Albums, Gotye Has Top Song". Billboard (Prometheus Global Media). Truy cập 7 tháng 2 năm 2013.
  13. ^ Grein, Paul (14 tháng 9 năm 2011). “Chart Watch Extra: All The Greatest Hits | Chart Watch - Archives - Yahoo! Music”. New.music.yahoo.com. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2012. 
  14. ^ Grein, Paul (14 tháng 9 năm 2011). “Chart Watch Extra: All the Greatest Hits”. Nielsen SoundScan. Yahoo!. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012. 
  15. ^ Led Zeppelin Boxed Set (CD).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]