The Immaculate Collection

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Immaculate Collection
Album tuyển tập của Madonna
Phát hành 13 tháng 11 năm 1990
Thu âm 1982-1990
Thể loại Nhạc pop, dance
Thời lượng 73:34
Hãng đĩa Sire, Warner Bros.
Sản xuất Madonna, Stephen Bray, Patrick Leonard, John "Jellybean" Benitez, Reggie Lucas, Nile Rodgers, Shep Pettibone, Lenny Kravitz
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Madonna
I'm Breathless
(1990)
The Immaculate Collection
(1990)
Erotica
(1992)
Đĩa đơn từ The Immaculate Collection
  1. "Justify My Love"
    Phát hành: 6 tháng 11 năm 1990
  2. "Crazy for You (phối khí lại)"
    Phát hành: 18 tháng 2 năm 1991 (phát hành lại tại Anh)
  3. "Rescue Me"
    Phát hành: 26 tháng 2 năm 1991 (Mỹ)
    7 tháng 4 năm 1991 (Anh)
  4. "Holiday"
    Phát hành: 4 tháng 6 năm 1991 (phát hành lại tại Anh)

The Immaculate Collection là album sưu tập các ca khúc thành công của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna phát hành ngày 13 tháng 11 năm 1990 bởi hãng đĩa Sire. Album này bao gồm những bản phối khí lại các ca khúc làm nên tên tuổi của cô ca sĩ trong thập niên 1980 và hai ca khúc mới là "Justify My Love" và "Rescue Me".

Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Hoa Kỳ đã chứng nhận The Immaculate Collection đạt đĩa Kim cương vào năm 2001, ghi nhận hơn 10 triệu bản được bán ra tại thị trường Mỹ[1]. Còn tại Anh Quốc, album cũng được chứng nhận 12 đĩa Bạch kim tương đương đĩa Kim cương nhờ bán được 3,6 triệu đĩa, trở thành album của một nữ ca sĩ bán chạy nhất từ trước đến nay tại quốc gia này[2]. Trên thế giới, album được tiêu thụ gần 30 triệu đĩa, cũng trở thành album sưu tập của nữ ca sĩ bán chạy nhất[3].

Năm 2003, The Immaculate Collection được tạp chí âm nhạc Rolling Stone xếp hạng 278 trong danh sách 500 album hay nhất mọi thời đại.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên từ album Nhạc sĩ Nhà sản xuất Thời lượng
1. "Holiday" Madonna Curtis Hudson, Lisa Stevens John "Jellybean" Benitez 4:04
2. "Lucky Star" Madonna Madonna Reggie Lucas 3:36
3. "Borderline" Madonna Reggie Lucas Reggie Lucas 3:59
4. "Like a Virgin" Like a Virgin Billy Steinberg, Tom Kelly Nile Rodgers 3:11
5. "Material Girl" Like a Virgin Peter Brown, Robert Rans Nile Rodgers 3:53
6. "Crazy For You" Vision Quest (nhạc phim) John Bettis, Jon Lind John "Jellybean" Benitez 3:44
7. "Into The Groove" "Angel (B-Side)" Madonna, Stephen Bray Madonna và Stephen Bray 4:08
8. "Live to Tell" True Blue Madonna, Patrick Leonard Madonna và Patrick Leonard 5:16
9. "Papa Don't Preach" True Blue Brian Elliot, phần lời bởi Madonna Madonna và Stephen Bray 4:09
10. "Open Your Heart" True Blue Madonna, Gardner Cole, Peter Rafelson Madonna và Patrick Leonard 3:49
11. "La Isla Bonita" True Blue Madonna, Patrick Leonard, Bruce Gaitsch Madonna và Patrick Leonard 3:48
12. "Like a Prayer" Like a Prayer Madonna, Patrick Leonard Madonna và Patrick Leonard 5:49
13. "Express Yourself" Like a Prayer Madonna, Stephen Bray Madonna và Stephen Bray 4:02
15. "Vogue" I'm Breathless Madonna, Shep Pettibone Madonna and Shep Pettibone 5:17
16. "Justify My Love" Lenny Kravitz, Ingrid Chavez, phần lời bởi Madonna Lenny Kravitz, André Betts 5:00
17. "Rescue Me" Madonna, Shep Pettibone Madonna và Shep Pettibone 5:31

Xếp hạng & chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 12 tháng 3 năm 2006, album quay trở lại bảng xếp hạng album của Anh ở vị trí 37, 15 năm sau khi nó đạt quán quân; album Confessions on a Dance Floor cũng đạt vị trí 13. Ngày 28 tháng 4 năm 2008, album tăng 50 bậc lên #72 tại Anh, cùng tuần khi album Hard Candy đạt vị trí quán quân.

Bảng xếp hạng Vị trí cao nhất Chứng nhận Doanh số
Argentina 6x Bạch kim[4] 240.000+
Úc 1 12x Bạch kim[5] 840.000+
Áo 6 Bạch kim[6] 20.000+
Brasil 2x Bạch kim[7] 750.000+
Canada 7x Bạch kim[8] 700.000+
Đan Mạch 4 Bạch kim[9] 40.000+
Phần Lan 6 2x Bạch kim[10] 92.500+
Pháp 2 Kim cương[11] 1.000.000+
Ecuador[12] 4
Đức 10 3x Vàng[13] 750.000+
Hà Lan 13 3x Bạch kim[14] 300.000+
Na Uy 14
Tây Ban Nha 16 3x Bạch kim
Thụy Điển 8 Vàng[15] 50.000+
Thụy Sỹ 3 Bạch kim[16] 50.000+
Anh Quốc 1 12x Bạch kim[17] 3.600.000+
Hoa Kỳ 2 Kim cương[18] 10.000.000

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
The Very Best of Elton John của Elton John
Album quán quân tại Liên hiệp Anh
13 tháng 11 năm 1990 - 18 tháng 1 năm 1991
Kế nhiệm:
MCMXC a.D. của Enigma
Tiền nhiệm:
In Concert của The Three Tenors
Album quán quân tại Úc
2 tháng 12 - 22 tháng 12 1990
13 tháng 1 - 26 tháng 1 1991
Kế nhiệm:
The Very Best of Elton John của Elton John