The Immaculate Collection
| The Immaculate Collection | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album tuyển tập của Madonna | ||||
| Phát hành | 13 tháng 11 năm 1990 | |||
| Thu âm | 1982-1990 | |||
| Thể loại | Nhạc pop, dance | |||
| Thời lượng | 73:34 | |||
| Hãng đĩa | Sire, Warner Bros. | |||
| Sản xuất | Madonna, Stephen Bray, Patrick Leonard, John "Jellybean" Benitez, Reggie Lucas, Nile Rodgers, Shep Pettibone, Lenny Kravitz | |||
| Đánh giá chuyên môn | ||||
|
||||
| Thứ tự album của Madonna | ||||
|
||||
| Đĩa đơn từ The Immaculate Collection | ||||
|
||||
The Immaculate Collection là album sưu tập các ca khúc thành công của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna phát hành ngày 13 tháng 11 năm 1990 bởi hãng đĩa Sire. Album này bao gồm những bản phối khí lại các ca khúc làm nên tên tuổi của cô ca sĩ trong thập niên 1980 và hai ca khúc mới là "Justify My Love" và "Rescue Me".
Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Hoa Kỳ đã chứng nhận The Immaculate Collection đạt đĩa Kim cương vào năm 2001, ghi nhận hơn 10 triệu bản được bán ra tại thị trường Mỹ[1]. Còn tại Anh Quốc, album cũng được chứng nhận 12 đĩa Bạch kim tương đương đĩa Kim cương nhờ bán được 3,6 triệu đĩa, trở thành album của một nữ ca sĩ bán chạy nhất từ trước đến nay tại quốc gia này[2]. Trên thế giới, album được tiêu thụ gần 30 triệu đĩa, cũng trở thành album sưu tập của nữ ca sĩ bán chạy nhất[3].
Năm 2003, The Immaculate Collection được tạp chí âm nhạc Rolling Stone xếp hạng 278 trong danh sách 500 album hay nhất mọi thời đại.
Mục lục |
Danh sách ca khúc [sửa]
| # | Tên | từ album | Nhạc sĩ | Nhà sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | "Holiday" | Madonna | Curtis Hudson, Lisa Stevens | John "Jellybean" Benitez | 4:04 |
| 2. | "Lucky Star" | Madonna | Madonna | Reggie Lucas | 3:36 |
| 3. | "Borderline" | Madonna | Reggie Lucas | Reggie Lucas | 3:59 |
| 4. | "Like a Virgin" | Like a Virgin | Billy Steinberg, Tom Kelly | Nile Rodgers | 3:11 |
| 5. | "Material Girl" | Like a Virgin | Peter Brown, Robert Rans | Nile Rodgers | 3:53 |
| 6. | "Crazy For You" | Vision Quest (nhạc phim) | John Bettis, Jon Lind | John "Jellybean" Benitez | 3:44 |
| 7. | "Into The Groove" | "Angel (B-Side)" | Madonna, Stephen Bray | Madonna và Stephen Bray | 4:08 |
| 8. | "Live to Tell" | True Blue | Madonna, Patrick Leonard | Madonna và Patrick Leonard | 5:16 |
| 9. | "Papa Don't Preach" | True Blue | Brian Elliot, phần lời bởi Madonna | Madonna và Stephen Bray | 4:09 |
| 10. | "Open Your Heart" | True Blue | Madonna, Gardner Cole, Peter Rafelson | Madonna và Patrick Leonard | 3:49 |
| 11. | "La Isla Bonita" | True Blue | Madonna, Patrick Leonard, Bruce Gaitsch | Madonna và Patrick Leonard | 3:48 |
| 12. | "Like a Prayer" | Like a Prayer | Madonna, Patrick Leonard | Madonna và Patrick Leonard | 5:49 |
| 13. | "Express Yourself" | Like a Prayer | Madonna, Stephen Bray | Madonna và Stephen Bray | 4:02 |
| 15. | "Vogue" | I'm Breathless | Madonna, Shep Pettibone | Madonna and Shep Pettibone | 5:17 |
| 16. | "Justify My Love" | Lenny Kravitz, Ingrid Chavez, phần lời bởi Madonna | Lenny Kravitz, André Betts | 5:00 | |
| 17. | "Rescue Me" | Madonna, Shep Pettibone | Madonna và Shep Pettibone | 5:31 |
Xếp hạng & chứng nhận [sửa]
Ngày 12 tháng 3 năm 2006, album quay trở lại bảng xếp hạng album của Anh ở vị trí 37, 15 năm sau khi nó đạt quán quân; album Confessions on a Dance Floor cũng đạt vị trí 13. Ngày 28 tháng 4 năm 2008, album tăng 50 bậc lên #72 tại Anh, cùng tuần khi album Hard Candy đạt vị trí quán quân.
| Bảng xếp hạng | Vị trí cao nhất | Chứng nhận | Doanh số |
|---|---|---|---|
| Argentina | 6x Bạch kim[4] | 240.000+ | |
| Úc | 1 | 12x Bạch kim[5] | 840.000+ |
| Áo | 6 | Bạch kim[6] | 20.000+ |
| Brasil | 2x Bạch kim[7] | 750.000+ | |
| Canada | 7x Bạch kim[8] | 700.000+ | |
| Đan Mạch | 4 | Bạch kim[9] | 40.000+ |
| Phần Lan | 6 | 2x Bạch kim[10] | 92.500+ |
| Pháp | 2 | Kim cương[11] | 1.000.000+ |
| Ecuador[12] | 4 | ||
| Đức | 10 | 3x Vàng[13] | 750.000+ |
| Hà Lan | 13 | 3x Bạch kim[14] | 300.000+ |
| Na Uy | 14 | ||
| Tây Ban Nha | 16 | 3x Bạch kim | |
| Thụy Điển | 8 | Vàng[15] | 50.000+ |
| Thụy Sỹ | 3 | Bạch kim[16] | 50.000+ |
| Anh Quốc | 1 | 12x Bạch kim[17] | 3.600.000+ |
| Hoa Kỳ | 2 | Kim cương[18] | 10.000.000 |
Xem thêm [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ RIAA Searchable database
- ^ The UK's Bestselling Albums
- ^ Official Madonna website - Immaculate Collection
- ^ CAPIF
- ^ ARIA
- ^ IFPI Austria
- ^ ABPD
- ^ CRIA
- ^ IFPI Denmark
- ^ IFPI Finland
- ^ Disque En France
- ^ Los más vendidos Anglo
- ^ IFPI Germany
- ^ NVPI
- ^ IFPI Sweden – Hitlistan Top 60
- ^ IFPI Switzerland
- ^ BPI
- ^ RIAA - Gold & Platinum - May 29, 2008
| Tiền nhiệm: The Very Best of Elton John của Elton John |
Album quán quân tại Liên hiệp Anh 13 tháng 11 năm 1990 - 18 tháng 1 năm 1991 |
Kế nhiệm: MCMXC a.D. của Enigma |
| Tiền nhiệm: In Concert của The Three Tenors |
Album quán quân tại Úc 2 tháng 12 - 22 tháng 12 1990 13 tháng 1 - 26 tháng 1 1991 |
Kế nhiệm: The Very Best of Elton John của Elton John |