Something to Remember
| Something to Remember | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Album tuyển tập của Madonna | ||||||||||
| Phát hành | 7 tháng 11, 1995 (thế giới) 10 tháng 11, 1995 (Nhật) |
|||||||||
| Thu âm | 1984-1995 | |||||||||
| Thể loại | Pop | |||||||||
| Thời lượng | 71:08 75:28 (phiên bản Mỹ Latinh) |
|||||||||
| Hãng đĩa | Maverick, Warner Bros. | |||||||||
| Sản xuất | Nellee Hooper, Madonna, Patrick Leonard, Babyface, David Foster, John "Jellybean" Benitez, Shep Pettibone, Nile Rodgers | |||||||||
| Đánh giá chuyên môn | ||||||||||
| Thứ tự album của Madonna | ||||||||||
|
||||||||||
Something to Remember là album tổng hợp thứ ba của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna, bắt đầu được phát hành vào ngày 7 tháng 11 năm 1995 bởi hãng đĩa Maverick Records. Đây là bộ sưu tập các bản ballad của cô với 3 ca khúc mới là "I Want You", "You'll See" và "One More Chance" cùng bản phối lại bài "Love Don't Live Here Anymore" trích từ album năm 1984 Like a Virgin. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Hoa Kỳ RIAA chứng nhận Something to Remember đạt 3 đĩa Bạch kim vào tháng 10 năm 2000 với hơn 3 triệu đĩa đã được tiêu thụ trên thị trường Mỹ. Còn trên thế giới, khoảng 11 triệu đĩa đã được bán ra[1][2].
Something to Remember được phát hành với mục đích "làm dịu" hình ảnh của Madonna cho bộ phim năm 1996 Evita sau một thời gian dài cô gây ra nhiều tranh cãi với các album, ca từ và video ca nhạc mang nội dung khiêu khích.
Danh sách ca khúc[sửa]
| # | Tên ca khúc | Người viết | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "I Want You (với Massive Attack)" | Leon Ware, Arthur Ross | Nellee Hooper | 6:23 |
| 2. | "I'll Remember (từ phim With Honors)" | Patrick Leonard, Madonna, Richard Page | Madonna, Patrick Leonard | 4:23 |
| 3. | "Take a Bow" | Kenneth "Babyface" Edmonds, Madonna | Babyface, Madonna | 5:21 |
| 4. | "You'll See" | Madonna, David Foster | Madonna, David Foster | 4:41 |
| 5. | "Crazy for You" | John Bettis, Jon Lind | John "Jellybean" Benitez | 4:05 |
| 6. | "This Used to Be My Playground" | Madonna, Shep Pettibone | Madonna, Shep Pettibone | 5:10 |
| 7. | "Live to Tell" | Madonna, P. Leonard | Madonna, Patrick Leonard | 5:52 |
| 8. | "Love Don't Live Here Anymore (phối lại)" | Miles Gregory | Nile Rodgers, David Reitzas | 4:54 |
| 9. | "Something to Remember" | Madonna, P. Leonard | Madonna, Patrick Leonard | 5:04 |
| 10. | "Forbidden Love" | K. Edmonds, Madonna | Nellee Hooper, Madonna | 4:09 |
| 11. | "One More Chance" | Madonna, D. Foster | Madonna, David Foster | 4:28 |
| 12. | "Rain" | Madonna, S. Pettibone | Madonna, Shep Pettibone | 5:29 |
| 13. | "Oh Father" | Madonna, P. Leonard | Madonna, Patrick Leonard | 4:59 |
| 14. | "I Want You (giao hưởng)" | L. Ware, A. Ross | Nellee Hooper | 6:04 |
Bonus tại Nhật
| # | Tên ca khúc | Người viết | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 15. | "La Isla Bonita" | Madonna, P. Leonard, Bruce Gaitsch | Madonna, Patrick Leonard | 4:02 |
Bonus tại Mỹ Latinh
| # | Tên ca khúc | Người viết | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 15. | "Verás" | Madonna, D. Foster, lời tiếng Tây Ban Nha bởi Paz Martinez | Madonna, David Foster | 4:21 |
Xếp hạng và chứng nhận[sửa]
| Quốc gia | Vị trí cao nhất | Chứng nhận | Doanh số |
|---|---|---|---|
| Úc | 1 | 4x Bạch kim[3] | 280.000+ |
| Áo | 1 | Bạch kim[4] | 20.000+ |
| Argentina | 1 | Bạch kim[5] | 40.000+ |
| Brasil | Bạch kim[6] | 125.000+ | |
| Canada | 2x Bạch kim[7] | 200.000+ | |
| Phần Lan | 1 | 2x Bạch kim[8] | 93.043+ |
| Pháp | 3 | 2x Vàng | 200.000+ |
| Đức | 2 | Bạch kim[9] | 300.000+ |
| Hà Lan | 19 | Bạch kim[10] | 100.000+ |
| New Zealand | 8 | ||
| Na Uy | 6 | ||
| Ba Lan | Vàng[11] | 20.000+ | |
| Thụy Điển | 3 | Bạch kim[12] | 100.000+ |
| Thụy Sỹ | 3 | Bạch kim[13] | 50.000+ |
| Liên hiệp Anh | 3 | 3x Bạch kim[14] | 900.000+ |
| Mỹ | 6 | 3x Bạch kim[15] | 3.000.000+[15] |
| Tiền nhiệm: Don't Ask của Tina Arena |
Album quán quân tại Úc 26 tháng 11 - 2 tháng 12, 1995 |
Kế nhiệm: Anthology 1 của The Beatles |
Chú thích[sửa]
- ^ AbsoluteMadonna.com - Album Charts & Stats
- ^ Madonna- Latest Madonna music, charts, awards, CDs, Confessions on a dancefloor, Madonna, American Life, Erotica, sales figures
- ^ ARIA
- ^ IFPI Austria
- ^ CAPIF
- ^ ABPD
- ^ CRIA
- ^ IFPI Finland
- ^ IFPI Germany
- ^ NVPI
- ^ ZPAV
- ^ IFPI Sweden - Hitlistan Top 60
- ^ IFPI Switzerland
- ^ BPI
- ^ a b Billboard – Ask Billboard