This Used to Be My Playground
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| "This Used To Be My Playground" | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Madonna | ||||||||||
| từ album Barcelona Gold và Something to Remember | ||||||||||
| Mặt B | "This Used to Be My Playground" (phiên bản dài) | |||||||||
| Phát hành | 16 tháng 6, 1992 (thế giới) 25 tháng 7, 1992 (Nhật) |
|||||||||
| Định dạng | Cassette, CD, CD maxi, 7" | |||||||||
| Thu âm | 1992 | |||||||||
| Thể loại | Pop / Ballad | |||||||||
| Thời lượng | 5:10 | |||||||||
| Hãng đĩa | Sire, Warner Bros. | |||||||||
| Sáng tác | Madonna Shep Pettibone |
|||||||||
| Sản xuất | Madonna Shep Pettibone |
|||||||||
| Chứng nhận | Vàng (Mỹ) Bạc (Anh) |
|||||||||
| Thứ tự đĩa đơn của Madonna | ||||||||||
|
||||||||||
|
||||||||||
"This Used to Be My Playground" là một ca khúc thể loại ballad của nữ ca sĩ nhạc Pop người Mỹ Madonna, được phát thành trong tháng 6-7 năm 1992. Ca khúc này được Madonna hát cho bộ phim A League of Their Own trong đó có sự tham gia diễn xuất của cô cùng với Tom Hanks, Geena Davis, và Rosie O'Donnell. Được thu âm cùng với album Erotica, đĩa đơn này thu được nhiều thành công về xếp hạng trong đó có vị trí đầu bảng tại Mỹ (đĩa quán quân thứ 10) vào tháng 8 năm 1992. Ca khúc cũng lọt vào tốp 5 tại Liên hiệp Anh với vị trí cao nhất là #3 trong hai tuần.
Mục lục |
Phiên bản chính thức [sửa]
- Phiên bản album - 4:42
- Phiên bản đĩa đơn - 5:06
- Phiên bản video - 4:58
- Phiên bản dài - 6:03
- Phiên bản phim (không có hiệu ứng âm thanh) - 6:56
- Phiên bản phim (có hiệu ứng âm thanh) - 6:42
- Nhạc khí- 6:54
Danh sách track [sửa]
US Cassette và 7" [sửa]
- "This Used To Be My Playground" (phiên bản đĩa đơn)
- "This Used To Be My Playground" (phiên bản dài)
Đĩa CD tại châu Âu [sửa]
- "This Used To Be My Playground" (phiên bản đĩa đơn) - 5:06
- "This Used To Be My Playground" (phiên bản nhạc khí) - 6:54
- "This Used To Be My Playground" (phiên bản dài) - 6:03
Xếp hạng [sửa]
| Bảng xếp hạng (1992) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Billboard Hot 100 của Mỹ | 1 |
| Billboard Adult Contemporary | 4 |
| ARC Weekly Top 40 của Mỹ | 1 |
| Australia ARIA Singles chart | 9 |
| Austrian Singles Chart | 6 |
| Canadian Singles Chart[1] | 1 |
| Dutch Top 40 | 8 |
| Eurochart Hot 100 Singles | 2 |
| France SNEP Singles Chart | 5 |
| German Singles Chart | 6 |
| Irish Singles Chart | 2 |
| Italian FIMI Singles Chart | 1 |
| Japanese Oricon Weekly Singles Chart | 59 |
| Norwegian VG-lista Singles Chart | 3 |
| South African Singles Chart | 4 |
| Spanish Singles Chart | 6 |
| Swedish Singles Chart | 1 |
| Swiss Singles Chart | 6 |
| UK Singles Chart | 3 (270.427) |
| Tiền nhiệm: "Baby Got Back" của Sir Mix-a-Lot |
Đĩa đơn quán quân tại Mỹ 8 tháng 8 năm 1992 |
Kế nhiệm: "End of the Road" của Boyz II Men |
Chú thích [sửa]
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||