Evita (nhạc phim)
| Evita - Nhạc phim | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhạc phim của Madonna | ||||||||||
| Phát hành | 25 tháng 10, 1996 | |||||||||
| Thu âm | 1995 | |||||||||
| Thể loại | phim nhạc/giao hưởng Pop Latin |
|||||||||
| Thời lượng | 107:30 (2 đĩa) 77:17 (1 đĩa) |
|||||||||
| Hãng đĩa | Warner Bros. | |||||||||
| Sản xuất | Nigel Wright, Alan Parker, Andrew Lloyd Webber, David Caddick | |||||||||
| Đánh giá chuyên môn | ||||||||||
| Thứ tự album của Madonna | ||||||||||
|
||||||||||
Evita là album nhạc phim thứ ba của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna, được phát hành để quảng bá cho bộ phim cùng tên năm 1996 do cô thủ vai chính. Ba diễn viên nam trong phim là Antonio Banderas, Jonathan Pryce và Jimmy Nail cũng góp giọng cho album. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Hoa Kỳ RIAA chứng nhận album Evita đạt đĩa Vàng và Bạch kim ngày 24 tháng 1 năm 1997 và 5 đĩa Bạch kim ngày 29 tháng 3 năm 1999[1], ghi nhận 2,5 triệu album tương đương 5 triệu đĩa hát được tiêu thụ tại Mỹ.
Mục lục |
Thông tin album [sửa]
Album nhạc phim Evita được phát hành dưới hai phiên bản: phiên bản 2 đĩa mang tên Evita: The Motion Picture Music Soundtrack bao gồm tất cả các ca khúc có trong bộ phim và Evita: Music From The Motion Picture, phiên bản 1 đĩa chọn lựa những bài hay nhất của phim. Album 1 đĩa có bìa giống với áp phích quảng cáo cho bộ phim.
Album lọt vào tốp 5 của nhiều bảng xếp hạng trên thế giới với vị trí quán quân tại một số nước như Anh và Úc và vị trí á quân trên bảng Billboard 200 của Mỹ. Ba ca khúc từ album được phát hành dưới dạng đĩa đơn, bao gồm "You Must Love Me", "Don't Cry for Me Argentina" và "Another Suitcase in Another Hall", trong đó Madonna hát đơn 2 ca khúc đầu, còn ca khúc cuối do cô hát chính. "You Must Love Me", được viết riêng cho bộ phim, đã giành được cả giải Oscar và Quả cầu vàng ở hạng mục "Ca khúc gốc trong phim hay nhất". Bản thân Madonna cũng giành được một giải Quả cầu vàng cho "Nữ diễn viên chính phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất" và phim Evita thắng giải ở hạng mục "Phim ca nhạc hoặc phim hài hay nhất".
Danh sách ca khúc [sửa]
Evita: The Motion Picture Music Soundtrack [sửa]
| # | Tựa | Nghệ sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|
| Đĩa 1 | |||
| 1. | "A Cinema in Buenos Aires, 26 July 1952" | Dàn nhạc giao hưởng, John Mauceri | 1:20 |
| 2. | "Requiem for Evita" | Dàn nhạc giao hưởng, John Mauceri | 4:16 |
| 3. | "Oh What a Circus" | Antonio Banderas, Madonna | 5:44 |
| 4. | "On This Night of a Thousand Stars" | Jimmy Nail | 2:24 |
| 5. | "Eva and Magaldi"/"Eva Beware of the City" | Madonna, Jimmy Nail, Antonio Banderas | 5:20 |
| 6. | "Buenos Aires" | Madonna | 4:09 |
| 7. | "Another Suitcase in Another Hall" | Madonna | 3:33 |
| 8. | "Goodnight and Thank You" | Madonna, Antonio Banderas | 4:18 |
| 9. | "The Lady's Got Potential" | Antonio Banderas | 4:24 |
| 10. | "Charity Concert"/"The Art of the Possible" | Jimmy Nail, Jonathan Pryce, Antonio Banderas | 2:33 |
| 11. | "I'd Be Surprisingly Good for You" | Madonna, Jonathan Pryce | 4:18 |
| 12. | "Hello and Goodbye" | Madonna, Andrea Corr, Jonathan Pryce | 1:46 |
| 13. | "Peron's Latest Flame" | Antonio Banderas, Madonna | 5:17 |
| 14. | "Dice Are Rolling"/"A New Argentina" 1 | Jonathan Pryce, Madonna, Antonio Banderas | 8:09 |
| Đĩa 2 | |||
| 1. | "On the Balcony of the Casa Rosada 1" | Jonathan Pryce | 1:28 |
| 2. | "Don't Cry for Me Argentina" | Madonna | 5:31 |
| 3. | "On the Balcony of the Casa Rosada 2" | Madonna | 2:00 |
| 4. | "High Flying, Adored" | Antonio Banderas, Madonna | 3:32 |
| 5. | "Rainbow High" | Madonna | 2:26 |
| 6. | "Rainbow Tour" | Antonio Banderas, Gary Brooker, Peter Polycarpou | 4:50 |
| 7. | "The Actress Hasn't Learned the Lines (You'd Like To Hear)" | Madonna, Antonio Banderas | 2:31 |
| 8. | "And the Money Kept Rolling in (and out)" | Antonio Banderas | 3:53 |
| 9. | "Partido Feminista" | Madonna | 1:40 |
| 10. | "She Is a Diamond" | Jonathan Pryce | 1:39 |
| 11. | "Santa Evita" | Orchestra, John Mauceri | 2:30 |
| 12. | "Waltz for Eva and Che" | Madonna, Antonio Banderas | 4:31 |
| 13. | "Your Little Body's Slowly Breaking Down" | Madonna, Jonathan Pryce | 1:24 |
| 14. | "You Must Love Me" | Madonna | 2:50 |
| 15. | "Eva's Final Broadcast" | Madonna | 3:05 |
| 16. | "Latin Chant" | Orchestra, John Mauceri | 2:11 |
| 17. | "Lament" | Madonna, Antonio Banderas | 5:17 |
Evita: Music from the Motion Picture [sửa]
| # | Tựa | Nghệ sĩ | Thời lượng |
|---|---|---|---|
| 1. | "Requiem For Evita" | Orchestra, John Mauceri | 4:16 |
| 2. | "Oh What a Circus" | Antonio Banderas, Madonna | 5:44 |
| 3. | "On This Night of a Thousand Stars" | Jimmy Nail | 2:24 |
| 4. | "Eva and Magaldi"/"Eva Beware of the City" | Madonna, Jimmy Nail, Antonio Banderas | 5:20 |
| 5. | "Buenos Aires" | Madonna | 4:09 |
| 6. | "Another Suitcase in Another Hall" | Madonna | 3:33 |
| 7. | "Goodnight and Thank You" | Madonna, Antonio Banderas | 4:18 |
| 8. | "I'd Be Surprisingly Good for You" | Madonna, Jonathan Pryce | 4:18 |
| 9. | "Peron's Latest Flame" | Antonio Banderas, Madonna | 5:17 |
| 10. | "A New Argentina" | Jonathan Pryce, Madonna, Antonio Banderas | 4:15 |
| 11. | "Don't Cry for Me Argentina" | Madonna | 5:31 |
| 12. | "High Flying, Adored" | Antonio Banderas, Madonna | 3:32 |
| 13. | "Rainbow High" | Madonna | 2:26 |
| 14. | "And the Money Kept Rolling in (and out)" | Antonio Banderas | 3:53 |
| 15. | "She Is a Diamond" | Jonathan Pryce | 1:39 |
| 16. | "Waltz for Eva and Che" | Madonna, Antonio Banderas | 4:31 |
| 17. | "You Must Love Me" | Madonna | 2:50 |
| 18. | "Eva's Final Broadcast"/"Latin Chant" 2 | Madonna | 5:15 |
| 19. | "Lament" | Madonna, Antonio Banderas | 5:17 |
Đĩa đơn [sửa]
Madonna phát hành 4 đĩa đơn từ album Evita bao gồm:
| # | Tựa | Ngày phát hành |
|---|---|---|
| 1. | "You Must Love Me" | 21 tháng 10, 1996 |
| 2. | "Don't Cry for Me Argentina" | tháng 12, 1996 (châu Âu) & 11 tháng 2, 1997 (Mỹ) |
| 3. | "Another Suitcase in Another Hall" (Anh) | 18 tháng 3, 1997 |
| 4. | "Buenos Aires" (quảng bá) | 19 tháng 8, 1997 |
Xếp hạng & chứng nhận [sửa]
| Quốc gia | Vị trí cao nhất | Chứng nhận (nếu có) | Doanh số |
|---|---|---|---|
| Áo | 1 | 2x Bạch kim[2] | 40.000+ |
| Úc | 1 | Bạch kim[3] | 70.000+ |
| Brasil | Vàng[4] | 100.000+ | |
| Phần Lan | 17 | ||
| Pháp | 2 | 170.000 | |
| Đức | 2 | Bạch kim[5] | 500.000+ |
| Hà Lan | 6 | Vàng[6] | 50.000+ |
| New Zealand | 6 | ||
| Na Uy | 3 | Vàng[7] | 20.000+ |
| Ba Lan | Vàng[8] | 35.000 | |
| Thụy Điển | 5 | ||
| Thụy Sỹ | 1 | Bạch kim[9] | 50.000+ |
| Tây Ban Nha | Vàng[10] | 40.000+ | |
| Liên hiệp Anh | 1 | 3x Bạch kim | 900.000 |
| Mỹ Billboard 200 | 2 | 5x Bạch kim[11] | 2.500.000+ [11] |
Chú thích [sửa]
| Tiền nhiệm: Spice bởi Spice Girls |
Album quán quân tại Liên hiệp Anh 1 tháng 2, 1997 – 7 tháng 2, 1997 |
Kế nhiệm: Glow bởi Reef |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||