Danh sách album của Madonna

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Madonna

Madonna tại Chelsea, Anh cuối năm 2005.
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 12
Album trực tiếp 2
Album tổng hợp 6
Soundtrack 3
Album tổng hợp khác 2
Album phối khí lại 3

Danh sách các album của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna bao gồm 12 album phòng thu, 6 album tổng hợp, 3 album nhạc phim, 2 album trực tiếp và 3 album phối khí lại. Năm 1982 Madonna ký hợp đồng thu âm với Sire Records, một nhãn hiệu sở hữu bởi Warner Bros. Records. Sau thành công của hai đĩa đơn đầu tay "Everybody" và "Burning Up", cô ký thêm hợp đồng thu âm một album vào năm 1983.[1] LP khởi nghiệp được phát hành bởi Sire mang chính tên của cô, Madonna.[2] Album leo lên vị trí thứ 8 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và 5 lần được chứng nhận đạt đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Hoa Kỳ (RIAA).[3][4] Tiếp sau album đầu tiên, cô phát hành album thứ hai mang tên Like a Virgin vào năm 1984. Album đứng đầu bảng xếp hạng của nhiều quốc gia trên thế giới và được chứng nhận đĩa Kim cương bởi RIAA.[4] Hai năm sau đó, True Blue (1986) được phát hành và là album phòng thu thứ ba của cô. Album đã bán được trên 24 triệu bản trên toàn thế giới.[5] Năm 1987, cô phát hành liền hai album và đều đạt đĩa Bạch kim tại Mỹ: Nhạc phim Who's That Girl và album phối khí lại đầu tiên mang tên You Can Dance.[6] Album nhạc phim có chứa một vài ca khúc của các nghệ sĩ khác nhưng vẫn được coi là album của Madonna theo Billboard 200 và Warner Bros. Records.[7][8] Album phòng thu thứ tư mang tên Like a Prayer (1989) trở thành album quán quân thứ ba của cô trên Billboard 200.[3]

Madonna bước vào thập niên 1990 với việc phát hành album tuyển tập hit đầu tiên mang tên The Immaculate Collection. Đây là LP thứ hai của cô được chứng nhận đĩa Kim cương bởi RIAA.[4] Tại Liên hiệp Anh LP này trở thành album của nữ nghệ sĩ bán chạy nhất mọi thời đại, với doanh số trên 30 triệu bản.[9] Cũng trong năm 1990 Madonna phát hành I'm Breathless, có chứa các bài hát lấy cảm hứng từ bộ phim năm 1990 Dick Tracy.[10] Sau khi kết thúc hợp đồng với hãng đĩa Sire vào năm 1991, Madonna ký một hợp đồng thu âm và làm ăn mới với Warner Bros. và Time Warner. Cô cũng đứng ra thành lập Maverick Records, sau này đã trở thành công ty thu âm chính của cô.[11] Ấn phẩm đầu tiên phát hành bởi Maverick là album phòng thu thứ năm, Erotica (1992).[10] Erotica được chứng nhận đạt hai đĩa Bạch kim tại Mỹ và bán được 6 triệu đĩa trên thế giới.[4][12] Năm 1994, Madonna phát hành album phòng thu thứ sáu, Bedtime Stories và được chứng nhận 3 đĩa Bạch kim bởi RIAA.[4] Something to Remember, bộ sưu tập các bản ballad của Madonna được phát hành một năm sau đó (1995) và lọt vào tốp 10 nhiều bảng xếp hạng trong khi bán được hơn 9 triệu đĩa trên toàn cầu.[13] Album nhạc phim thứ ba của cô mang tên Evita, từ bộ phim nhạc kịch cùng tên do cô thủ vai chính, được phát hành năm 1996. Album kép này được chứng nhận 5 đĩa Bạch kim bởi RIAA, ghi nhận 2,5 triệu đơn vị được tiêu thụ tại thị trường Mỹ (do đây là album kép và vượt quá 100 phút về thời lượng, RIAA nhân đôi mỗi đơn vị album khi tính doanh số).[4] Album phòng thu thứ bảy mang tên Ray of Light phát hành năm 1998 thu được thành công cả về thương mại lẫn phê bình với 20 triệu đĩa bán ra trên khắp thế giới,[14] cùng với ba giải Grammy.[15]

Đầu thập niên 2000, Music trở thành album thứ tư đạt vị trí quán quân trên bảng Billboard 200; đây là album số một đầu tiên của Madonna trong vòng 11 năm kể từ Like a Prayer. Music cũng đứng đầu bảng xếp hạng nhiều quốc gia tại châu Âu.[16] Năm 2003, cô phát hành album phòng thu thứ 9 American Life, đạt vị trí đầu bảng tại Mỹ. Tuy nhiên album này chỉ được chứng nhận duy nhất một đĩa Bạch kim và trở thành album với doanh số thấp nhất trong sự nghiệp của Madonna.[4][17][18] Năm 2004, cô bán đi cổ phần và lợi tức của mình từ Maverick cho Warner Music Group sau một vụ kiện giữa hai công ty.[19][20] Confessions on a Dance Floor, phát hành cuối năm 2005, được báo trước là một album đánh dấu sự trở lại của cô, mở đầu với vị trí quán quân tại Mỹ và tất cả các thị trường chính khác.[21] Năm 2007, Madonna ký một hợp đồng trị giá 120 triệu đô la Mỹ và kéo dài 10 năm với Live Nation. Cô trở thành nghệ sĩ tiên phong cho chi nhánh mới của tập đoàn, Live Nation Artists.[22] Hợp đồng hiện tại của cô với Warner Bros. kết thúc với bằng việc phát hành album phòng thu thứ 11, Hard Candy (2008), album quán quân thứ 7 của cô trên Billboard 200, và Celebration (2009), album tuyển tập hit thứ ba.[23][24]

Tính đến nay Madonna đã bán được trên 300 triệu đĩa hát trên toàn thế giới và được ghi nhận là nữ ca sĩ rock bán được nhiều đĩa hát nhất thế kỷ 20.[25][26][27][28] Tại Mỹ, cô được xếp hạng hai trong danh hiệu nữ ca sĩ bán được nhiều đĩa hát nhất, chỉ đứng sau Barbra Streisand, với 64 triệu đĩa album được chứng nhận.[29] Tại Liên hiệp Anh, cô là nữ ca sĩ thành công nhất mọi thời đại với 11 album quán quân, giúp cô đứng ngang với Elvis Presley về kỷ lục nghệ sĩ hát đơn với nhiều album đầu bảng nhất trong lịch sử.[30]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết album Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Doanh số Chứng nhận
(dựa trên doanh số đĩa)
Mỹ
[3]
Úc
[31]
Áo
[32]
Canada
[3]
Pháp
[33]
Đức
[34]
Ý
[35]
TBN
[36]
Thụy Sỹ
[37]
LH Anh
[38]
1983 Madonna 8 10 15 19 8 28 6
1984 Like a Virgin
  • Phát hành: 12 tháng 11, 1984
  • Hãng đĩa: Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, Cassette, CD
1 2 3 3 2 1 1 1 3 1
  • Thế giới: 21.000.000[46]
  • Mỹ: 10.000.000[13]
  • Pháp: 632.700[47]
1986 True Blue
  • Phát hành: 30 tháng 6, 1986
  • Hãng đĩa: Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, Cassette, CD
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
  • Thế giới: 25.000.000[5]
  • Mỹ: 7.800.000[13]
  • Anh: 1.961.164[51]
  • Pháp: 1.353.110[52]
  • Mỹ: 7×  Bạch kim[4]
  • Canada:  Kim cương[53]
  • Úc: 4×  Bạch kim[49]
  • LH Anh: 7×  Bạch kim[42]
  • Pháp:  Kim cương[43]
  • Đức: 2×  Bạch kim[44]
  • TBN: 3×  Bạch kim[45]
1989 Like a Prayer
  • Phát hành: 21 tháng 3, 1989
  • Hãng đĩa: Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, Cassette, CD
1 4 1 1 1 1 1 1 1 1
  • Thế giới: 15.000.000[54]
  • Mỹ: 5.000.000[55]
  • Pháp: 769.500[47]
  • Mỹ: 4×  Bạch kim[4]
  • Canada: 5×  Bạch kim[53]
  • Úc:  Bạch kim[49]
  • LH Anh: 4×  Bạch kim[42]
  • Áo:  Bạch kim[56]
  • Pháp: 2×  Bạch kim[43]
  • Đức: 3× Vàng Vàng[44]
  • TBN: 4×  Bạch kim[45]
  • Thụy Sỹ: 2×  Bạch kim[57]
1992 Erotica
  • Phát hành: 20 tháng 10, 1992
  • Hãng đĩa: Maverick, Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, Cassette, CD
2 1 5 1 10 5 3 5 4 2
  • Thế giới: 5.000.000[12]
  • Mỹ: 1.893.000[58]
  • Mỹ: 2×  Bạch kim[4]
  • Canada: 2×  Bạch kim[59]
  • Úc: 3×  Bạch kim[60]
  • LH Anh: 2×  Bạch kim[42]
  • Áo: Vàng Vàng[56]
  • Đức: Vàng Vàng[44]
  • TBN:  Bạch kim[45]
  • Thụy Sỹ: Vàng Vàng[61]
1994 Bedtime Stories
  • Phát hành: 25 tháng 10, 1994
  • Hãng đĩa: Maverick, Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, Cassette, CD
3 1 7 2 7 4 7 5 4 2
  • Thế giới: 6.000.000[62]
  • Mỹ: 2.312.000[58]
  • Pháp: 277.400[63]
  • Mỹ: 3×  Bạch kim[4]
  • Châu Âu: 2×  Bạch kim[64]
  • Canada: 2×  Bạch kim[59]
  • Úc: 2×  Bạch kim[49]
  • LH Anh:  Bạch kim[42]
  • Áo: Vàng Vàng[56]
  • Pháp: 2× Vàng Vàng[43]
  • Đức:  Bạch kim[44]
  • TBN:  Bạch kim[45]
  • Thụy Sỹ: Vàng Vàng[65]
1998 Ray of Light
  • Phát hành: 3 tháng 3, 1998
  • Hãng đĩa: Maverick, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Cassette, CD, tải về nhạc số
2 1 2 2 2 1 1 1 1 1
  • Thế giới: 16.000.000[14]
  • Mỹ: 3.900.000[58]
  • Pháp: 925.400[66]
  • Mỹ: 4×  Bạch kim[4]
  • Châu Âu: 7×  Bạch kim[67]
  • Canada: 7×  Bạch kim[59]
  • Úc: 3×  Bạch kim[60]
  • LH Anh: 6×  Bạch kim[42]
  • Áo: 2×  Bạch kim[56]
  • Pháp: 3×  Bạch kim[43]
  • Đức: 3×  Bạch kim[44]
  • TBN: 3×  Bạch kim[45]
  • Thụy Sỹ: 3×  Bạch kim[68]
2000 Music
  • Phát hành: 19 tháng 9, 2000
  • Hãng đĩa: Maverick, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Cassette, CD, tải về nhạc số
1 2 1 1 1 1 1 1 2 1
  • Thế giới: 15.000.000[18]
  • Mỹ: 2.925.000[69]
  • Pháp: 760.031[47]
  • Mỹ: 3×  Bạch kim[4]
  • Châu Âu: 5×  Bạch kim[70]
  • Canada: 3×  Bạch kim[71]
  • Úc: 3×  Bạch kim[60]
  • LH Anh: 5×  Bạch kim[42]
  • Áo:  Bạch kim[56]
  • Pháp: 2×  Bạch kim[43]
  • Đức: 2×  Bạch kim[44]
  • TBN: 2×  Bạch kim[45]
  • Thụy Sỹ: 2×  Bạch kim[68]
2003 American Life
  • Phát hành: 22 tháng 4, 2003
  • Hãng đĩa: Maverick, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Cassette, CD, tải về nhạc số
1 3 1 1 1 1 1 2 1 1
  • Thế giới: 4.000.000[18]
  • Mỹ: 680.000[69]
  • Pháp: 467.900[40]
  • Mỹ:  Bạch kim[4]
  • Châu Âu:  Bạch kim[72]
  • Canada:  Bạch kim[73]
  • Úc:  Bạch kim[74]
  • LH Anh:  Bạch kim[42]
  • Pháp:  Bạch kim[43]
  • Đức:  Bạch kim[44]
  • Thụy Sỹ:  Bạch kim[75]
2005 Confessions on a Dance Floor
  • Phát hành: 15 tháng 11, 2005
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP kép, Cassette, CD, tải về nhạc số
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
  • Thế giới: 12.000.000[76]
  • Mỹ: 1.703.000[77]
  • Pháp: 749.997[52]
  • Mỹ:  Bạch kim[4]
  • Châu Âu: 4×  Bạch kim[78]
  • Canada: 5×  Bạch kim[79]
  • Úc: 2×  Bạch kim[80]
  • LH Anh: 4×  Bạch kim[42]
  • Pháp:  Kim cương[43]
  • Đức: 3×  Bạch kim[44]
  • TBN: 2×  Bạch kim[81]
  • Thụy Sỹ: 3×  Bạch kim[82]
2008 Hard Candy
  • Phát hành: 29 tháng 4, 2008
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP kép, Cassette, CD, tải về nhạc số
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
  • Thế giới: 4.000.000[83]
  • Mỹ: 744.000[84]
  • LH Anh: 335.523[85]
  • Pháp: 214.760[40]
  • Mỹ: Vàng Vàng[4]
  • Châu Âu:  Bạch kim[86]
  • Canada:  Bạch kim[87]
  • Úc:  Bạch kim[88]
  • Anh: Vàng Vàng[42]
  • Áo:  Bạch kim[56]
  • Pháp:  Bạch kim[43]
  • Đức:  Bạch kim[44]
  • TBN: Vàng Vàng[89]
  • Thụy Sỹ:  Bạch kim[90]
2012 M.D.N.A.
  • Phát hành: 23 tháng 3, 2012
  • Hãng đĩa: Live Nation, Interscope
  • Dạng đĩa:
1 1 3 1 2 3 1 '1 2 1
  • Hoa Kì: 512.000[91]
  • Pháp: 100.000[92]
  • LH Anh: 118.778[93]
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở nước đó.

Album nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết album Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Doanh số Chứng nhận
(dựa trên doanh số đĩa)
Mỹ
[3]
Úc
[31]
Áo
[32]
Canada
[3]
Pháp
[33]
Đức
[34]
Ý
[35]
TBN
[36]
Thụy Sỹ
[37]
LH Anh
[38]
1987 Who's That Girl
  • Phát hành: 21 tháng 7, 1987
  • Hãng đĩa: Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, cassette, CD
7 24 5 6 2 1 2 4 4 4
  • Thế giới: 5.000.000[13]
  • Mỹ: 1.000.000[13]
  • LH Anh: 320.000[96]
  • Pháp: 668.300[47]
  • Mỹ:  Bạch kim[4]
  • LH Anh:  Bạch kim[42]
  • Pháp: 2×  Bạch kim[43]
  • Đức: Vàng Vàng[44]
  • TBN:  Bạch kim[45]
1990 I'm Breathless
  • Phát hành: 22 tháng 5, 1990
  • Hãng đĩa: Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, cassette, CD
2 1 5 2 3 1 2 2 3 2
  • Mỹ: 2×  Bạch kim[4]
  • Canada: 2×  Bạch kim[48]
  • LH Anh:  Bạch kim[42]
  • Áo: Vàng Vàng[56]
  • Pháp: 2× Vàng Vàng[43]
  • Đức: Vàng Vàng[44]
  • TBN: 2×  Bạch kim[45]
  • Thụy Sỹ: Vàng Vàng[98]
1996 Evita[A]
  • Phát hành: 25 tháng 10, 1996
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, Cassette, CD, tải về nhạc số
2 5 1 5 2 2 2 16 1 1
  • Thế giới: 11.000.000[13]
  • Mỹ: 2.005.000[99]
  • Mỹ: 5×  Bạch kim[4]
  • Úc:  Bạch kim[100]
  • LH Anh: 2×  Bạch kim[42]
  • Áo: 2×  Bạch kim[56]
  • Đức:  Bạch kim[44]
  • TBN: Vàng Vàng[45]
  • Thụy Sỹ:  Bạch kim[101]
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở nước dó.

Album tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết album Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Doanh số Chứng nhận
(dựa trên doanh số đĩa)
Mỹ
[3]
Úc
[31]
Áo
[32]
Canada
[3]
Pháp
[33]
Đức
[34]
Ý
[35]
TBN
[36]
Thụy Sỹ
[37]
LH Anh
[38]
1987 You Can Dance
  • Phát hành: 17 tháng 11, 1987
  • Hãng đĩa: Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, cassette, CD
14 13 13 1 2 13 1 16 11 5
  • Mỹ:  Bạch kim[4]
  • LH Anh:  Bạch kim[42]
  • Pháp:  Bạch kim[43]
  • Đức: Vàng Vàng[44]
  • TBN:  Bạch kim[45]
1990 The Immaculate Collection
  • Phát hành: 9 tháng 11, 1990
  • Hãng đĩa: Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, cassette, CD, Tải về nhạc số
2 1 6 1 2 10 2 5 3 1
  • Mỹ:  Kim cương[4]
  • Canada: 7×  Bạch kim[105]
  • Úc: 12×  Bạch kim ( Kim cương)[106]
  • LH Anh: 12×  Bạch kim ( Kim cương)[42]
  • Áo:  Bạch kim[56]
  • Pháp:  Kim cương[43]
  • Đức: 3× Vàng Vàng[44]
  • TBN: 3×  Bạch kim[45]
  • Thụy Sỹ:  Bạch kim[98]
1995 Something to Remember
  • Phát hành: 7 tháng 11, 1995
  • Hãng đĩa: Maverick, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, cassette, CD
6 1 1 4 3 2 1 6 7 3
  • Mỹ: 2.089.000[58]
  • Pháp: 203.000[63]
  • Mỹ: 3×  Bạch kim[4]
  • Châu Âu: 3×  Bạch kim[107]
  • Canada: 2×  Bạch kim[59]
  • Úc: 4×  Bạch kim[106]
  • LH Anh: 3×  Bạch kim[42]
  • Áo:  Bạch kim[56]
  • Pháp: 2× Vàng Vàng[43]
  • Đức:  Bạch kim[44]
  • TBN: Vàng Vàng[45]
  • Thụy Sỹ:  Bạch kim[108]
2001 GHV2
  • Phát hành: 13 tháng 11, 2001
  • Hãng đĩa: Maverick, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, Picture Disc, cassette, CD, tải về nhạc số
7 3 1 11 2 3 7 3 3 2
  • Thế giới: 7.000.000[109]
  • Mỹ: 1.388.000[58]
  • Pháp: 354.400[40]
  • Mỹ:  Bạch kim[4]
  • Châu Âu: 2×  Bạch kim[70]
  • Canada:  Bạch kim[110]
  • Úc:  Bạch kim[60]
  • LH Anh: 2×  Bạch kim[42]
  • Pháp:  Bạch kim[43]
  • Đức:  Bạch kim[44]
  • TBN: 2×  Bạch kim[45]
  • Thụy Sỹ:  Bạch kim[111]
2003 Remixed & Revisited[C]
  • Phát hành: 24 tháng 11, 2003
  • Hãng đĩa: Maverick, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: CD
115 80
2009 Celebration
  • Phát hành: 18 tháng 9, 2009
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
  • Dạng đĩa: CD, tải về nhạc số
7 6 4 1 1 1 1 2 3 1
  • Thế giới: 2.906.040[97]
  • Mỹ: 256.000[97]
  • LH Anh: 370.231[113]
  • Pháp: 100.000[40]
  • Mỹ: Vàng Vàng[4]
  • Châu Âu:  Bạch kim[114]
  • Úc: Vàng Vàng[115]
  • LH Anh:  Bạch kim[42]
  • Pháp:  Bạch kim[43]
  • Đức: Vàng Vàng[44]
  • TBN: Vàng Vàng[116]
  • Thụy Sỹ: Vàng Vàng[117]
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở nước đó.

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết album Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Doanh số Chứng nhận
(dựa trên doanh số đĩa)
Mỹ
[3]
Úc
[31]
Áo
[32]
Canada
[3]
Pháp
[33]
Đức
[34]
Ý
[35]
TBN
[36]
Thụy Sỹ
[37]
Anh
[38]
2006 I'm Going to Tell You a Secret
  • Phát hành: 20 tháng 6, 2006
  • Hãng đĩa: Warner Bros
  • Dạng đĩa: CD, DVD, tải về nhạc số
33 1 12 4 8 8 1 7 18
  • Úc:  Bạch kim(DVD)[120]
  • Pháp: Vàng Vàng[43]
  • Đức: Vàng Vàng[44]
  • TBN:  Bạch kim[121]
2007 The Confessions Tour
  • Phát hành: 30 tháng 1, 2007
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
  • Dạng đĩa: CD, DVD, tải về nhạc số
15 1 2 2 1 2 1 1 2 7
  • Úc:  Bạch kim(DVD)[125]
  • Áo:  Bạch kim[56]
  • Đức: 2×  Bạch kim[44]
2010 Sticky & Sweet Tour
  • Phát hành: 30 tháng 3, 2010
  • Hãng đĩa: Live Nation, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: DVD, Blu-ray, CD, tải về nhạc số
10 3 3 3 6 11 2 3 5 17
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở nước đó.

Ghi chú

  • A^ Bản chuẩn trên thị trường quốc tế: 1 CD. Bản chuẩn trên thị trường Mỹ: 2 CD (được tính là 2 đơn vị). RIAA gấp đôi các album kép khi tính doanh số nếu album vượt quá 100 phút về thời lượng.[130]
  • B^ Không bao gồm doanh số bán album này trước ngày 25 tháng 5, 1991. Sau ngày này, doanh số đĩa nhạc trên thị trường Mỹ được tính bởi Nielsen SoundScan.[69]
  • C^ EP này được coi là một đĩa đơn tại một số quốc gia nhưng cũng là một album tại các nước khác.[131][132][133]

Album tổng hợp khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết album Ghi chú
1989 Madonna 1983–1989
  • Phát hành: 20 tháng 9, 1989
  • Hãng đĩa: Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, CD
  • Album tổng hợp các ca khúc thành công từ 1983–1989 phát hành tháng 9 năm 1989 tại thị trường Nhật Bản, chỉ cho DJ và các nhà bán lẻ. Album được phát hành lại tháng 5 năm 1990 với hai ca khúc được bổ sung thêm là "Vogue" (1990) và "Keep It Together" (1990) và được đặt tên lại là Madonna 1983-1990.[134]
1991 The Holiday Collection
  • Phát hành: 2 tháng 6, 1991
  • Hãng đĩa: Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: CD, cassette
  • Phiên bản hạn chế tại Liên hiệp Anh ra mắt cùng với sự phát hành lại của ca khúc "Holiday" (1983) vào năm 1991. EP có 3 ca khúc vắng mặt trong The Immaculate Collection (1990), bao gồm "True Blue" (1986), "Who's That Girl" (1987) và "Causing a Commotion" (1987).[134]

Album phối khí lại khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết album Ghi chú
1989 Remixed Prayers
  • Phát hành: 23 tháng 8, 1989
  • Hãng đĩa: Sire, Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, CD
2001 GHV2 Remixed: The Best of 1991–2001
  • Phát hành: 20 tháng 1, 2001
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
  • Dạng đĩa: LP, CD
  • Album phối khí lại chỉ phát hành để quảng bá, có chứa các ca khúc trong GHV2 (2001).[135]
2006 Confessions Remixed
  • Phát hành: 11 tháng 4, 2006
  • Hãng đĩa: Warner Bros.
  • Dạng đĩa: 3 x Vinyl, CD
  • Phiên bản đĩa vinyl chứa các ca khúc trong Confessions on a Dance Floor (2005) đã được phối khí lại.[136]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng quan
Chi tiết
  1. ^ Caulfield, Keith (18 tháng 3 năm 2009). “Madonna Plans New Tracks For Hits Collection”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ Metz & Benson 1999, tr. 25
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g “allmusic ((( Madonna > Charts & Awards > Billboard Albums)))”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2009. 
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v “Gold & Platinum Database: "Madonna"”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  5. ^ a ă Sandall, Robert (5 tháng 4 năm 2009). “Why Madonna's still a material girl”. The Times (News Corporation). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2009. 
  6. ^ Rooksby 2004, tr. 45
  7. ^ “Who's That Girl - Madonna”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2009. 
  8. ^ “You Can Dance - Madonna”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2009. 
  9. ^ a ă “Top 40 Best Selling Albums 28 July 1956 – 14 June 2009” (PDF). Công nghiệp Thu âm Anh. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2009. 
  10. ^ a ă Taraborrelli 2002, tr. 73
  11. ^ Holden, Stephen (20 tháng 4 năm 1992). “Madonna Makes a $60 Million Deal”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  12. ^ a ă Derogatis, Jim (25 tháng 4 năm 2008). “Madonna "Hard Candy"(Warner Bros.)”. Chicago Sun-Times. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2010. 
  13. ^ a ă â b c d đ e ê Taraborrelli 2002, tr. 145
  14. ^ a ă “Entertainment Madonna: mad for fame at 40”. BBC (BBC Online). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009. 
  15. ^ “That thing: Lauryn Hill sets Grammy record”. CNN. 24 tháng 2 năm 1999. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2008. 
  16. ^ Caulfield, Keith (28 tháng 9 năm 2000). “After 11 Year Absence, Madonna's Back At No. 1”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009. 
  17. ^ Martens, Todd (30 tháng 4 năm 2003). “Madonna's 'Life' Easily Debuts At No. 1”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2009. 
  18. ^ a ă â Hastings, Chris (16 tháng 10 năm 2005). “Thank You For the Music! How Madonna's New Single Will Give Abba Their Greatest-Ever Hit”. The Daily Telegraph (Telegraph Media Group). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2008. 
  19. ^ Reporter, BBC (26 tháng 3 năm 2004). “Madonna's label sues record giant”. BBC (BBC Online). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  20. ^ Reporter, NME (22 tháng 9 năm 2007). “Madonna sells record company”. NME (IPC Media). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  21. ^ Harris, Chris (23 tháng 11 năm 2005). “Madonna's Confessions Floors Carrie And Carey For Billboard #1”. MTV (MTV Networks). Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2009. 
  22. ^ Pietroluongo, Silvio (23 tháng 10 năm 2007). “Update: Madonna Confirms Deal With Live Nation”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2009. 
  23. ^ Hasty, Katie (21 tháng 4 năm 2008). “Madonna Leads Busy Billboard 200 With 7th No. 1”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2009. 
  24. ^ Caulfield, Keith (23 tháng 7 năm 2009). “Madonna's 'Celebration' Hits Collection To Feature Two New Songs”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2009. 
  25. ^ Egan, Barry (3 tháng 1 năm 2010). “U2 strike a chord in the best albums from 2009”. The Independent (Independent News & Media). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  26. ^ Release, Press (13 tháng 9 năm 2006). “IFPI Platinum Europe Awards: July & August 2006”. Liên hiệp Quốc tế ngành Công nghiệp Thu âm. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2010. 
  27. ^ Reporter, Daily Mail (28 tháng 9 năm 2006). “Queen of Pop Madonna Crowned Highest Earning Female Singer on Earth”. Daily Mail (Associated Newspapers). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2007. 
  28. ^ Release, Press (10 tháng 11 năm 1999). “The American Recording Industry Announces Its Artists of the Century”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2008. 
  29. ^ “Top Selling Artists”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2008. 
  30. ^ Sexton, Paul (29 tháng 9 năm 2009). “Madonna's U.K. Chart 'Celebration'”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2009. 
  31. ^ a ă â b “Madonna discography”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc Australian-Charts.com tại Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. 
  32. ^ a ă â b “Madonna discography”. Liên hiệp Quốc tế ngành Công nghiệp Thu âm AustrianCharts.at tại Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. 
  33. ^ a ă â b “Madonna discography”. Syndicat National de l'Édition Phonographique LesCharts.com tại Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. 
  34. ^ a ă â b “Madonna discography”. Media Control Charts Musicline.de at PhonoNet. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. 
  35. ^ a ă â b “Madonna discography”. Liên đoàn Công nghiệp Thu âm Ý. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2009.  Đã bỏ qua văn bản “ Italiancharts.com tại Hung Medien” (trợ giúp)
  36. ^ a ă â b Vị trí cao nhất cho các album tại Tây Ban Nha:
  37. ^ a ă â b “Madonna discography”. Swiss Music Charts HitParade.ch tại Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. 
  38. ^ a ă â b “Madonna discography”. The Official Charts Company ChartStats.com. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2009. 
  39. ^ Cross 2007, tr. 29
  40. ^ a ă â b c d “Les Albums Platin” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  41. ^ Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992 . Sydney: Australian Chart Book. tr. 444. ISBN 0646119176. 
  42. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ “BPI - Certified Awards Search”. Công nghiệp Thu âm Anh. 1 tháng 2 năm 1986. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2009. 
  43. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô “InfoDisc : Les Certifications (Albums) du SNEP (Bilan par Artiste) – Search for "Madonna"”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010. 
  44. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s “Musikindustrie: Gold/Platin Datenbank”. Bundesverband Musikindustrie. Truy cập 2010-011-14. 
  45. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m Salaverri, Fernando (September năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 8480486392. 
  46. ^ Reporter, Daily (15 tháng 8 năm 2008). “Contrasting fortunes as Madonna and Jacko turn 50”. The Age (Fairfax Media). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2009. 
  47. ^ a ă â b “Les Albums Double Platin” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  48. ^ a ă “Canadian certifications - Madonna singles and albums”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Canada. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  49. ^ a ă â b “ARIA Charts – Accreditations – 2000 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  50. ^ “Awards 1995: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  51. ^ Harris, Bill (17 tháng 11 năm 2006). “Jam! Music - Queen rules - in album sales”. Toronto Sun. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2010. 
  52. ^ a ă “Les Albums Diamant”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  53. ^ a ă “Canadian certifications - Madonna singles and albums”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Canada. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2009. 
  54. ^ “Madonna.com > Discography > Like a Prayer”. Website chính thức của Madonna. Madonna.com. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2009. 
  55. ^ Gamboa, Glenn (13 tháng 6 năm 2004). “A medley of Madonna makeovers”. Newsday (Cablevision). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2010. 
  56. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “IFPI Austria – Gold & Platin”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010. 
  57. ^ “Awards 1989: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  58. ^ a ă â b c d đ Grein, Paul (18 tháng 8 năm 2010). “Week Ending Aug. 15, 2010: The Odd Couple”. Yahoo!. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2010. 
  59. ^ a ă â b “Canadian certifications - Madonna singles and albums”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Canada. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2009. 
  60. ^ a ă â b “2001 Albums Accreditations”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  61. ^ “Awards 1992: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  62. ^ “Madonna.com > Discography > Bedtime Stories”. Website chính thức của Madonna. Madonna.com. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2009. 
  63. ^ a ă â “Les Albums Double Or” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  64. ^ “Platinum Certifications Europe 1998”. Liên hiệp Quốc tế ngành Công nghiệp Thu âm. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  65. ^ “Awards 1994: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  66. ^ “Les Albums Triple Platine” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  67. ^ “Platinum Certifications Europe 2002”. Liên hiệp Quốc tế ngành Công nghiệp Thu âm. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  68. ^ a ă “Awards 2000: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  69. ^ a ă â Trust, Gary (14 tháng 8 năm 2009). “Ask Billboard: Madonna vs. Whitney: Who's Sold More?”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  70. ^ a ă “Platinum Certifications Europe 2001”. Liên hiệp Quốc tế ngành Công nghiệp Thu âm. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  71. ^ “Canadian certifications - July 2001”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Canada. 2001. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2009. 
  72. ^ “Platinum Certifications Europe 2003”. Liên hiệp Quốc tế ngành Công nghiệp Thu âm. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  73. ^ “Canadian certifications - June 2003”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Canada. 2003. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2009. 
  74. ^ “2003 Albums Accreditations 2003”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  75. ^ “Awards 2003: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  76. ^ DeRogatis, Jim (22 tháng 4 năm 2008). “Madonna, “Hard Candy” (Warner Bros.)”. Chicago Sun-Times (Sun-Times Media Group). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2009. 
  77. ^ Grein, Paul (9 tháng 8 năm 2010). “Chart Watch Extra: Elton's 40th Anniversary”. Yahoo! Inc. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010. 
  78. ^ “Platinum Certifications Europe 2006”. Liên hiệp Quốc tế ngành Công nghiệp Thu âm. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  79. ^ “Gold & Platinum Certifications: "Madonna"”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Canada. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  80. ^ “2005 Albums Accreditations”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  81. ^ “Top 50 Albumes 2005” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010. 
  82. ^ “Awards 2006: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  83. ^ Reporter, WMG (4 tháng 6 năm 2008). “Madonna / マドンナ” (bằng tiếng Nhật). Warner Music Japan. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2009. 
  84. ^ Lipshultz, Jason (6 tháng 7 năm 2011). “Madonna Starts Recording 12th Studio Album”. Billboard (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2011. 
  85. ^ “Key Releases: September 26, 2009”. Music Week. 26 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2011. 
  86. ^ “Platinum Certifications Europe 2008”. Liên hiệp Quốc tế ngành Công nghiệp Thu âm. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  87. ^ “Canadian certifications - June 2008”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Canada. 2008. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2009. 
  88. ^ “2008 Albums Accreditations”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  89. ^ “Top 50 Albumes 2008” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010. 
  90. ^ “Awards 2008: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  91. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên billboard20102012
  92. ^ a ă “Annee 2012 - Certifications Au 31/10/2012”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. 31 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012. 
  93. ^ Jones, Alan (24 tháng 7 năm 2012). “Official Charts Analysis: Elton John album is lowest-selling No.1 this Century”. Music Week. Local UK News. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012. 
  94. ^ “ARIA Top 50 Albums Chart”. Australian Recording Industry Association. 2 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2012. 
  95. ^ “Top 100 Álbumes 13/2012”. Productores de Música de España. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012. 
  96. ^ Gettleman, Patty (14 tháng 7 năm 1989). “From Projector To Platter, Movie Soundtracks Are Now Pop Music Staples”. Orlando Sentinel. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2010. 
  97. ^ a ă â b Grein, Paul (2 tháng 9 năm 2010). “Week Ending Aug. 29, 2010: Life's Ups & Downs”. Yahoo!. tr. 2. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2010. 
  98. ^ a ă “Awards 1990: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  99. ^ a ă â Grein, Paul (23 tháng 7 năm 2010). “Chart Watch Extra: Gaga's Nice Round Number”. Yahoo!. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  100. ^ “1997 Albums Accreditations”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  101. ^ “Awards 1997: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  102. ^ “Madonna.com > Discography > You can dance”. Website chính thức của Madonna. Madonna.com. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2009. 
  103. ^ Taraborrelli 2002, tr. 126
  104. ^ Kawaguchi, Judith (23 tháng 10 năm 2007). “Words to Live by: Goh Hotoda”. The Japan Times (Toshiaki Ogasawara). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2009. 
  105. ^ “Canadian certifications - October 2003”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Canada. 2003. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2009. 
  106. ^ a ă “1999 Albums Accreditations”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  107. ^ “Platibum Certifications Europe 1997”. Liên hiệp Quốc tế ngành Công nghiệp Thu âm. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  108. ^ “Awards 1998: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  109. ^ “Madonna.com > Discography > Music”. Website chính thức của Madonna. Madonna.com. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2009. 
  110. ^ “Canadian certifications - November 2001”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Canada. 2001. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2009. 
  111. ^ “Awards 2001: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  112. ^ Caulfield, Keith (16 tháng 8 năm 2005). “Ask Billboard: Virginity or Prayers?”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2009. 
  113. ^ John, Alan (3 tháng 5 năm 2010). “Roll Deep rolls deep in the chart”. Music Week 51 (14): 56. ISSN 0265-1548. 
  114. ^ “IFPI Platinum Europe Awards - Q4 2009”. Liên hiệp Quốc tế ngành Công nghiệp Thu âm. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010. 
  115. ^ “ARIA TOP 50 Album Charts”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2009. 
  116. ^ “Promusicae Top 100 Albums”. Productores de Música de España. 12 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  117. ^ “Awards 2009: Neu hinzufügen” (bằng Swiss). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  118. ^ “Les Albums Or” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  119. ^ “New entries make a splash on albums chart”. Music Week. 23 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2011. 
  120. ^ “2006 DVD Accreditations”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  121. ^ “Top 10 DVD Musical 2006”. Productores de Música de España. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010. 
  122. ^ Live Nation (16 tháng 10 năm 2007). “Madonna Joins Forces With Live Nation in Revolutionary Global Music Partnership”. PR Newswire. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012. 
  123. ^ “Les DVD les plus Vendus en 2007” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'édition Phonographique. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2012. 
  124. ^ a ă “Boyzone still topping album charts”. Music Week. 20 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2011. 
  125. ^ “2008 DVD Accreditations”. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  126. ^ “Les Albums les plus Vendus en 2010” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'édition Phonographique. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2012. 
  127. ^ “ARIA Top 40 Music DVD: Week Commencing May 10, 2010” (PDF). Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Úc. 4 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2010. 
  128. ^ “Certifications Albums Or - année 2010” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 6 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2011. 
  129. ^ “Certificazioni Album e Compilation – week 44” (PDF). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2010. 
  130. ^ Bronson, Fred (5 tháng 4 năm 2008). “Chart Beat Chat: 'Apologize,' Mary Mary, Double-Disc Albums”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2009. 
  131. ^ “Madonna - Remixed & Revisited (bài hát)”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2009. 
  132. ^ “Madonna - Remixed & Revisited - EP (bài hát)”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2009. 
  133. ^ “Madonna - Remixed & Revisited (album)”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2009. 
  134. ^ a ă â Morton 2002, tr. 320
  135. ^ Paoletta, Michael (15 tháng 12 năm 2001). “The Beat Box”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc) 113 (50): 30. ISSN 0006-2510. 
  136. ^ “Madonna - Confessions Remixed”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 11 tháng 4 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2009. 

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]