Confessions on a Dance Floor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Confessions on a Dance Floor
Album phòng thu của Madonna
Phát hành 14 tháng 11 năm 2005
Thu âm London, Anh Quốc, 2005[1]
Thể loại Nhạc pop, dance, electronica, disco, house, techno, trance, Europop
Thời lượng 56:34 Mixed Album
55:57 Unmixed Version
60:05 Deluxe Edition
Hãng đĩa Warner Bros.
Sản xuất Madonna, Stuart Price, Mirwais Ahmadzaï, Bloodshy & Avant, Bagge & Peer
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Madonna
Remixed & Revisited
(2003)
Confessions on a Dance Floor
(2005)
I'm Going to Tell You a Secret
(2006)
Bìa đĩa phiên bản đặc biệt
Đĩa đơn từ Confessions on a Dance Floor
  1. "Hung Up"
    Phát hành: 17 tháng 10 năm 2005
  2. "Sorry"
    Phát hành: 20 tháng 2 năm 2006
  3. "Get Together"
    Phát hành: 6 tháng 6 năm 2006
  4. "Jump"
    Phát hành: 31 tháng 10 năm 2006

Confessions on a Dance Floor (tạm dịch: Lời thú tội trên sàn nhảy) là album phòng thu thứ 10 và album thứ 18 của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna. Album bắt đầu được phát hành bởi hãng đĩa Warner Bros. vào ngày 15 tháng 11 năm 2005. Album bán được hơn 3 triệu bản tại thị trường châu Âu chỉ trong vòng 3 tháng đầu phát hành. Hiện album bán được hơn 12 triệu bản trên toàn thế giới.[2]

Tháng 2 năm 2007 tại lễ trao giải Grammy lần thứ 49 Confessions on a Dance Floor đã giành được một giải Grammy ở hạng mục "Album nhạc Điện tử/Dance xuất sắc nhất".

Madonna đã tổ chức chuyến lưu diễn Confessions Tour trong năm 2006 để quảng bá cho album. Tại thời điểm đó Confessions Tour là chuyến lưu diễn đạt doanh thu cao nhất mọi thời đại của một nữ nghệ sĩ cho tới cuối năm 2008 đã bị chính Madonna phá vỡ với Sticky & Sweet Tour quảng bá cho album Hard Candy[3][4].

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Hung Up"   Madonna, Stuart Price, Benny Andersson, Björn Ulvaeus Madonna, Stuart Price 5:36
2. "Get Together"   Madonna, Anders Bagge, Peer Astrom, S. Price Madonna, Stuart Price 5:27
3. "Sorry"   Madonna, S. Price Madonna, Stuart Price 4:43
4. "Future Lovers"   Madonna, Mirwais Ahmadzaï Madonna, Mirwais Ahmadzaï 4:51
5. "I Love New York"   Madonna, S. Price Madonna, Stuart Price 4:11
6. "Let It Will Be"   Madonna, M. Ahmadzaï, S. Price Madonna, Stuart Price 4:16
7. "Forbidden Love"   Madonna, S. Price Madonna, Stuart Price 4:22
8. "Jump"   Madonna, Joe Henry, S. Price Madonna, Stuart Price 3:46
9. "How High"   Madonna, Christian Karlsson, Pontus Winnberg, Henrik Jonback Madonna, Bloodshy & Avant, co-producer: Stuart Price 4:40
10. "Isaac"   Madonna, S. Price Madonna, Stuart Price 6:03
11. "Push"   Madonna, S. Price Madonna, Stuart Price 3:57
12. "Like It or Not"   Madonna, C. Karlsson, P. Winnberg, H. Jonback Madonna, Bloodshy & Avant 4:31

Ca khúc thêm trong phiên bản đặc biệt

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
13. "Fighting Spirit"   Madonna, M. Ahmadzaï Madonna, Mirwais Ahmadzaï 3:32

Xếp hạng & chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vị trí cao nhất Chứng nhận (nếu có) Doanh số
Argentina 1 5x Bạch kim[5] 200.000+
Úc 1 2x Bạch kim[6] 140.000+
Áo 1 Bạch kim 25.000+
Bỉ 1 Bạch kim[7] 40.000+
Brasil 1 Bạch kim[8] 250.000+
Canada 1 5x Bạch kim[9] 500.000+
Chile 1 Bạch kim 15.000
Đảo Síp 3 Bạch kim 10.000
Đan Mạch 1 2x Bạch kim[10] 100.000+
Châu Âu 1 4x Bạch kim[11] 4.000.000
Phần Lan 1 Bạch kim[12] 55.000+
Pháp 1 Kim cương[13] 800.000+
Đức 1 3x Bạch kim[14] 600.000+
Hy Lạp 1 5x Bạch kim[15] 100.000+
Hungary 1 2x Bạch kim[16] 20.000+
Ireland[17] 3 4x Bạch kim[18] 60.000+
Israel 1 Vàng 18.000+
Ý 1 Bạch kim[19] 500.000+[19]
Nhật Bản[20] 5 2x Bạch kim[21] 500.000+
Mexico 3 Bạch kim[22] 150.000+
Hà Lan 1 Bạch kim[23] 80.000+
New Zealand 5 Bạch kim[24] 15.000+
Na Uy 1
Ba Lan 1 Bạch kim[25] 40.000+
Bồ Đào Nha 1 2x Bạch kim[26] 40.000+
Nga 1 5x Bạch kim[26] 100.000+
Đài Loan 1 Bạch kim 45.000
Singapore 1 2x Bạch kim 30.000+
Tây Ban Nha 1 2x Bạch kim[27] 160.000+
Thụy Điển 1 2x Bạch kim[28] 120.000+
Thụy Sỹ 1 3x Bạch kim[29] 120.000+
Anh Quốc 1 4x Bạch kim[30] 1.300.000+
Mỹ 1 Bạch kim[31] 1.675.000[31]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
The Road and the Radio của Kenny Chesney
Album quán quân bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ
3 tháng 12 năm 2005 - 9 tháng 12 năm 2005
Kế nhiệm:
Hypnotize của System of a Down
Tiền nhiệm:
Ancora của Il Divo
Album quán quân tại Úc
21 tháng 11 năm 2005
Kế nhiệm:
Ancora của Il Divo
Tiền nhiệm:
Ancora của Il Divo
Album quán quân tại Liên hiệp Anh
20 tháng 11 năm 2005 - 3 tháng 12 năm 2005
Kế nhiệm:
Curtain Call: The Hits của Eminem