Giải Wolf về Toán học
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
The Giải Wolf về Toán học (tiếng Anh : Wolf Prize in Mathematics) là một trong 6 giải thưởng của Quỹ Wolf phần lớn được trao hàng năm[1] kể từ năm 1978, cho các thành tựu nổi bật trong Toán học. Các giải thưởng khác của Quỹ Wolf là Giải Wolf về Nông Nghiệp, Giải Wolf về Hóa học, Giải Wolf về Y học, Giải Wolf về Vật lý và Giải Wolf về Nghệ thuật.
Cho tới khi lập ra Giải Abel, thì giải này dường như gần tương đương với giải Nobel Toán học, vì Huy chương Fields uy tín hơn chỉ được trao 4 năm một lần cho những nhà toán học dưới 40 tuổi.
Mục lục |
Danh sách người đoạt giải [sửa]
Tính theo quốc gia [sửa]
| Nước | Số lần đoạt giải |
|---|---|
| 1 | |
| 3 | |
| 1 | |
| 5 | |
| 3 | |
| 1 | |
| 3 | |
| 1 | |
| 1 | |
| 1 | |
| 5 | |
| 1 | |
| 3 | |
| 1 | |
| 2 | |
| 2 | |
| 2 | |
| 15 |
Ghi chú [sửa]
- ^ The Wolf Foundation website describes the prize as annual; however, some prizes are split across years, while in some years no prize is awarded.
Tham khảo [sửa]
- “The Wolf Foundation Prize in Mathematics”. Wolf Foundation. 2008. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2008.