Hull City A.F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hull City A.F.C)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hull City
Hull City badge
Tên đầy đủ Hull City Association Football Club
Biệt danh The Tigers
Thành lập 1904
Sân vận động KC Stadium
Kingston upon Hull
  — Sức chứa 25,404[1]
Chủ tịch Cờ của Anh Paul Duffen
Huấn luyện viên Cờ của Anh Phil Brown
Giải đấu Premier League
2009–10 Premier League, hạng 19 (Rớt hạng)
Sân nhà
Sân khách
Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Hull City (Tên đầy đủ: Hull City Association Football Club) là một câu lạc bộ bóng đá Anh tại Yorkshire. Họ đang chơi tại giải Hạng Nhất Anh. Tại mùa giải 2008-2009, câu lạc bộ đã đạt kỉ lục trong lịch sử của mình là lần đầu tiên tham dự giải đấu cao quý nhất nước Anh. Sân vận động của câu lạc bộ là KC Stadium tại Hull.

Mục lục

Lịch sử [sửa]

Hull City được thành lập vào năm 1904. Mùa giải đầu tiên của Hull với tư cách là câu lạc bộ chuyên nghiệp bao gồm chỉ có một trận đấu giao hữu. Vì có màu áo thi đấu là màu vàng và có sọc đen nên câu lạc bộ còn được mệnh danh là 'The Tigers', nghĩa là 'Những chú hổ'. Dưới triều đại của Phil Brown, Hull City đã được phát triển rất nhiều về mọi mặt trong trận chiến trụ hạng mùa giải 2006-2007 và đủ điều kiện để tham gia trận play-offs sau khi kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 3. Họ đã thắng Watford 6-1 tại bán kết và thắng Bristol City 1-0 với bàn thắng của Dean Windass tại trận chung kết được tổ chức tại sân vận động Wemblay, Anh.

Sân vận động [sửa]

Sân vận động KC về đêm

Trong mùa giải 1904-1905, Hull chơi trên sân The Boulevard, nhưng sau này sân được sử dụng cho môn Bóng bầu dục nên họ phải xây một sân vận động mới. Và sân vận động mới có tên là Anlaby Road được khánh thành vào năm 1906. Trong thời gian Thế chiến thứ hai xảy ra, sân vận động bị phá hủy bởi chiến dịch Blitz, và câu lạc bộ đã xây thêm một sân vận động mới là Boothferry Road. Vào ngày 31 tháng 8 năm 1946, sân vận động được đổi tên thành Boothferry Park. Sau này Hull City chuyển đến sân vận động KC tại Yorkshire.

Đội hình [sửa]

Tính đến ngày 6 tháng 7 năm 2009, theo các nguồn tổng hợp trên trang web chính thức[2]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cờ của Wales TM Boaz Myhill
2 Cờ của Anh HV Nathan Doyle
3 Cờ của Anh HV Andy Dawson
4 Cờ của Anh TV Ian Ashbee (đội trưởng)
6 Cờ của Anh HV Michael Turner
7 Cờ của Anh Craig Fagan
8 Cờ của Anh TV Nick Barmby
10 Cờ của Brasil TV Geovanni
11 Cờ của Anh TV Bryan Hughes
12 Cờ của Anh TM Matt Duke
14 Cờ của Úc TV Richard Garcia
15 Cờ của Pháp HV Bernard Mendy
16 Cờ của Hungary TV Péter Halmosi
17 Cờ của Ireland TV Kevin Kilbane
18 Cờ của Ireland Caleb Folan
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
20 Flag of the Netherlands TV George Boateng
21 Cờ của Wales HV Sam Ricketts
22 Cờ của Anh TV Dean Marney
24 Cờ của Guinée HV Kamil Zayatte
25 Cờ của Gabon Daniel Cousin
26 Cờ của Trinidad và Tobago TM Tony Warner
27 Cờ của Anh Nicky Featherstone
30 Cờ của Anh HV Anthony Gardner
31 Cờ của Anh TV Will Atkinson
33 Cờ của Anh TV Jimmy Bullard
35 Cờ của Scotland HV Liam Cooper
36 Cờ của Ireland TV Jamie Devitt
39 Cờ của Anh HV Steve Gardner
42 Cờ của Anh Ryan Kendall
Cờ của Pháp HV Steven Mouyokolo

Chú thích [sửa]

  1. ^ “The Kingston Communications Stadium - Facts”. Kingston Communications. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2007. 
  2. ^ “Profiles”. Hull City A.F.C. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2007. 

Liên kết ngoài [sửa]