Hull City A.F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hull City A.F.C)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hull City
Hull City badge
Tên đầy đủ Hull City Association Football Club
Biệt danh The Tigers
Thành lập 1904
Sân vận động KC Stadium
Kingston upon Hull
  — Sức chứa 25,404[1]
Chủ tịch Anh Assem Allam
Huấn luyện viên Anh Steve Bruce
Giải đấu Premier League
2012–13 Hạng nhất Anh, hạng 2 (lên hạng)
Sân nhà
Sân khách
Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Hull City (Tên đầy đủ: Hull City Association Football Club) là một câu lạc bộ bóng đá Anh tại Yorkshire. Họ đang chơi tại giải Ngoại hạng Anh. Tại mùa giải 2008-2009, câu lạc bộ đã đạt kỉ lục trong lịch sử của mình là lần đầu tiên tham dự giải đấu cao quý nhất nước Anh. Sân vận động của câu lạc bộ là KC Stadium tại Hull.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hull City được thành lập vào năm 1904. Mùa giải đầu tiên của Hull với tư cách là câu lạc bộ chuyên nghiệp bao gồm chỉ có một trận đấu giao hữu. Vì có màu áo thi đấu là màu vàng và có sọc đen nên câu lạc bộ còn được mệnh danh là 'The Tigers', nghĩa là 'Những chú hổ'. Dưới triều đại của Phil Brown, Hull City đã được phát triển rất nhiều về mọi mặt trong trận chiến trụ hạng mùa giải 2006-2007 và đủ điều kiện để tham gia trận play-offs sau khi kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 3. Họ đã thắng Watford 6-1 tại bán kết và thắng Bristol City 1-0 với bàn thắng của Dean Windass tại trận chung kết được tổ chức tại sân vận động Wemblay, Anh.

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động KC về đêm

Trong mùa giải 1904-1905, Hull chơi trên sân The Boulevard, nhưng sau này sân được sử dụng cho môn Bóng bầu dục nên họ phải xây một sân vận động mới. Và sân vận động mới có tên là Anlaby Road được khánh thành vào năm 1906. Trong thời gian Thế chiến thứ hai xảy ra, sân vận động bị phá hủy bởi chiến dịch Blitz, và câu lạc bộ đã xây thêm một sân vận động mới là Boothferry Road. Vào ngày 31 tháng 8 năm 1946, sân vận động được đổi tên thành Boothferry Park. Sau này Hull City chuyển đến sân vận động KC tại Yorkshire.

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 16-5-2013.[2]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Thụy Sĩ TM Eldin Jakupović
2 Anh HV Liam Rosenior
5 Anh HV James Chester
6 Anh HV Jack Hobbs (đội trưởng)
7 Anh TV Cameron Stewart
8 Bắc Ireland TV Corry Evans
9 Anh Aaron McLean
10 Slovenia TV Robert Koren (đội phó)
12 Anh Matty Fryatt
13 Anh TM Mark Oxley
14 Scotland TV Tom Cairney
15 Republic of Ireland HV Paul McShane
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
19 Bắc Ireland HV Joe Dudgeon
23 Sénégal HV Abdoulaye Faye
24 Nigeria Sone Aluko
28 Bắc Ireland HV Alex Bruce
29 Republic of Ireland TV Stephen Quinn
30 Republic of Ireland TV Robbie Brady
31 Republic of Ireland TV David Meyler
32 Anh HV Conor Townsend
33 Đức Nick Proschwitz
35 Anh TM Joe Cracknell
36 Bắc Ireland TV Dougie Wilson
37 Scotland George Boyd

Cầu thủ của Năm[sửa | sửa mã nguồn]

Michael Turner, Player of the Year in the 2007–08 and 2008–09 seasons
Year Winner
1999–2000 Anh Mark Greaves[3]
2000–01 Jamaica Ian Goodison
2001–02 Anh Gary Alexander
2002–03 Bắc Ireland Stuart Elliott
2003–04 Ireland Damien Delaney
2004–05 Bắc Ireland Stuart Elliott
2005–06 Wales Boaz Myhill
2006–07 Anh Andy Dawson
2007–08 Anh Michael Turner
2008–09 Anh Michael Turner
2009–10 Ireland Stephen Hunt
2010–11 Ireland Anthony Gerrard
2011–12 Slovenia Robert Koren
2012–13 Ai Cập Ahmed Elmohamady[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Kingston Communications Stadium - Facts”. Kingston Communications. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2007. 
  2. ^ “Player profile”. Hull City A.F.C. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2013. 
  3. ^ Beill, Andy (27 tháng 8 năm 2002). “Greaves Goes”. Hull City Mad. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. 
  4. ^ “Who were the winners at our official awards evening?”. Hull City A.F.C. 20 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]