Human Nature (bài hát của Michael Jackson)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Human Nature"
Đĩa đơn của Michael Jackson
từ album Thriller
Mặt B "Baby Be Mine"
Phát hành 3 tháng 7 năm 1983
Định dạng 7" single
Thu âm 1982
Thể loại R&B
Thời lượng 4:06 (Album version)
3:45 (Single version)
Hãng đĩa Epic Records
Sáng tác Steve Porcaro
John Bettis
Sản xuất Quincy Jones
Thứ tự đĩa đơn của Michael Jackson
"Wanna Be Startin' Somethin'"
(1983)
"Human Nature"
(1983)
"P.Y.T. (Pretty Young Thing)"
(1983)
Danh sách ca khúc trong 'Thriller'
"Billie Jean"
(6)
"Human Nature"
(7)
"P.Y.T. (Pretty Young Thing)"
(8)

"Human Nature" là một ca khúc R&B được thực hiện bởi ca sĩ/nhạc sĩ người Mỹ Michael Jackson.Ca khúc này được sáng tác bởi Steve PorcaroJohn Bettis ,và được đạo diễn bởi Quincy Jones từ ca khúc solo thứ 6 của anh-Thriller (1982).Ban đầu, Pocaro đã thu âm bản rough demo vào một băng cát sét, được dùng để đưa cho Jones.Thấy bản demo khá hay, nên Jones đã cho bản ballad này vào album Thriller.Ca khúc này cũng là sự lựa chọn cuối cùng cho album, loại bỏ ca khúc "Carousel" khỏi danh sách.

"Human Nature" được chính thức phát hành vào ngày 3 tháng 7 năm 1983 và cũng được coi là ca khúc thứ 5.Tuy vậy nó lại không được phát hành tại Anh,nhưng nó lại tạo nên thành công vang dội tại Mỹ. Đã vươn tới vị trí thứ 2 tại Billboard's Hot Adult Contemporary và đứng thứ 7 tại Hot 100,ca khúc đã trở thành một trong 10 hit vang dội nhất của Thriller.Tại New Zealand ca khúc đứng vị trí thứ 11.Bản ballad đã được nhận rất nhiều tính xác thực từ những bài phê bình âm nhạc."Human Nature" cũng được cover lại từ những tên tuổi nổi tiếng của làng giải trí như Miles Davis, SWV, Nas, Jason Nevins, Boyz II MenAlicia Keys vào năm 2007 tại buổi hòa nhạc Nobel vì hòa bình tổ chức ở Oslo, Norway.

Mục lục

Xếp hạng [sửa]

Xếp hạng (1983) Vị trí
cao nhất
U.S. Billboard Hot 100 7[1]
U.S. Billboard R&B Singles chart 27[1]
U.S. Billboard Adult Contemporary chart 2[2]
Australian Singles Chart 64[3]
Dutch Singles Chart 11[4]
Xếp hạng (2009) Vị trí
cao nhất
Danish Singles Chart 39
Swiss Singles Chart 46[5]
UK Singles Chart 62[6]
U.S. Billboard Hot Digital Songs 21[7]

Danh sách [sửa]

Chú thích [sửa]

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên George_39
  2. ^ Hyatt, Wesley (1999). The Billboard Book of #1 Adult Contemporary Hits (Billboard Publications), page 269.
  3. ^ “Australian Chart Archive - 1984”. australian-charts.com.  Đã bỏ qua tham số không rõ |http://www.australian-charts.com/forum.asp?todo= (trợ giúp);
  4. ^ “Dutch Singles Chart Archives”. dutchcharts.nl. Truy cập 11 tháng 4, 2009. 
  5. ^ “Swiss Singles Chart Archives”. hitparade.ch. Truy cập 18 tháng 7 năm 2009. 
  6. ^ “UK Singles Chart”. The Official UK Charts Company. Truy cập 6 tháng 7 năm 2009. 
  7. ^ “U.S. Billboard Hot Digital Songs”. Billboard. Truy cập 15 tháng 7 năm 2009. 

Liên kết ngoài [sửa]