Stranger in Moscow
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| "Stranger in Moscow" | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Michael Jackson | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| từ album HIStory - Past, Present and Future, Book I | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phát hành | 4 tháng 11, 1996 (Worldwide) 25 tháng 8, 1996 (U.S.) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Định dạng | CD single | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thu âm | 1995 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thể loại | R&B | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thời lượng | 5:43 (Album Version) 4:05 (Radio Edit) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hãng đĩa | Epic Records | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sáng tác | Michael Jackson | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sản xuất | Michael Jackson | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thứ tự đĩa đơn của Michael Jackson | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Stranger In Moscow là đĩa đơn thứ năm và cũng là cuối cùng của Michael Jackson trong album HIStory - Past, Present and Future, Book I.Đĩa đơn này được phát hành trên toàn thế giới vào tháng 11 năm 1996.Bài hát này Michael Jackson năm 1993 trước khi bị cáo buộc lạm dụng trẻ em , trong một Tour tại Moskva. Video ca khúc được thực hiện năm 1996 do Nicholas Brandt làm đạo diễn.
Mục lục |
Xếp hạng [sửa]
| Chart (1996) | Peak position |
|---|---|
| Australia | 14 [1] |
| Austria | 7 [1] |
| Belgium (Vl) | 25 [1] |
| Belgium (Wa) | 21 [1] |
| Netherlands | 4 [1] |
| Finland | 14 [1] |
| France | 18 [1] |
| New Zealand | 6 [1] |
| Italy | 8 [1] |
| Spain | 1 [1] |
| Sweden | 21 [1] |
| Swiss Singles Chart | 5[2] |
| UK | 4 [3] |
| U.S. Billboard Hot 100 | 91 [4] |
| Chart (2009) | Peak position |
| Swiss Singles Chart | 75[2] |
| UK Singles Chart | 91[5] |
Danh sách ca khúc [sửa]
U.S. Single
- Stranger In Moscow - 5:37
- Stranger In Moscow (Hani's Extended Chilli Hop Mix) - 6:05
- Stranger In Moscow (Hani's Num Radio Mix) - 10:19
- Stranger In Moscow (Basement Boys' Radio Mix) - 4:05
- Stranger In Moscow (Spensane Vocal Mix) [R&B] - 4:47
- Stranger In Moscow (12" Dance Club Mix) - 8:18
Austrian Single
- Stranger In Moscow - 5:37
- Stranger In Moscow (Charles Roane's Full R&B Mix) - 4:30
- Stranger In Moscow (Tee's In-House Club Mix) - 6:54
- Stranger In Moscow (Tee's Light AC Mix) - 4:07
- Stranger In Moscow (Tee's Freeze Radio Mix) - 3:36
- Off The Wall (Junior Vasquez Radio Mix) - 5:15
Xem thêm [sửa]
- Campbell, Lisa (1995). Michael Jackson: The King of Pops Darkest Hour. Branden. ISBN 0828320039.
- George, Nelson (2004). Michael Jackson: The Ultimate Collection. Sony BMG.
- Pinkerton, Lee (1998). The Many Faces of Michael Jackson. Music Sales Distribution. ISBN 0711967830.
- Taraborrelli, J. Randy (2004). The Magic and the Madness. Terra Alta, WV: Headline. ISBN 0-330-42005-4.
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c d e f g h i j k “M. Jackson - Stranger In Moscow (nummer)”. www.ultratop.be. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2008.
- ^ a b “Swiss Singles Chart Archives”. hitparade.ch. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2009.
- ^ George, Nelson (2004). Michael Jackson: The Ultimate Collection booklet p, 48–50. Sony BMG.
- ^ “Artist Chart History - Michael Jackson”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2008.
- ^ “UK Singles Chart”. The Official UK Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2009.