Dangerous World Tour

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dangerous World Tour
World tour của Michael Jackson
Album Dangerous
Ngày bắt đầu 27 tháng 7, 1992
Ngày kết thúc 11 tháng 11, 1993
Giai đoạn 3
Số buổi diễn 40 tại Châu Âu
18 tại Châu Á
6 tại Bắc Mỹ
5 tại Nam Mỹ
Tổng cộng 69 tour
Thứ tự tour của Michael Jackson
Bad World Tour
(1987-89)
Dangerous World Tour
(1992-93)
HIStory World Tour
(1996-97)

Dangerous World Tour là chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới thứ hai của ca sĩ người Mỹ Michael Jackson với tư cách là nghệ sĩ hát đơn, chuyến lưu diễn đi qua Hoa Kỳ, châu Âu, Nam Mỹchâu Á từ 27 tháng 6 năm 1992 tới 23 tháng 12 năm 1993. Chuyến lưu diễn, được tài trợ bởi Pepsi-Cola, nhà tài trợ chuyến lưu diễn trước của Jackson, bao gồm có 69 buổi biểu diễn với sự tham dự của 3,9 triệu khán giả. Tất cả chi phí giành được từ chuyến lưu diễn được hiến cho rất nhiều tổ chức từ thiện trong đó có cả Heal the World Foundation, đây cũng là lý do chính Michael Jackson tổ chức tour diễn này và cũng nhằm quảng bá album Dangerous ra toàn thế giới.

Trong lượt thứ ba của chuyến lưu diễn năm 1993, Jackson quyết định kết thúc tour diễn sau khi anh bị ốm và phải nhập viện. Jackson sau đó đã phải lệ thuộc vào thuốc giảm đau và phải chịu đựng chứng thoát vị, đau nửa đầu, thường xuyên bị chấn thương mắt cá chân và căng thẳng sau khi anh bị cáo buộc lạm dụng trẻ em. Tour diễn gồm 69 buổi diễn thu hút tới 3.5 triệu khán giả.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Thông báo tour diễn, quảng bá và luyện tập[sửa | sửa mã nguồn]

Sau thành công lớn của tour diễn vòng quanh thế giới đầu tiên Bad World Tour từ năm 1987-1989 thu về 125 triệu đô la, ngôi sao nhạc pop tuyên bố rằng ông sẽ không đi tour nữa mà thay vào đó ông sẽ chú trọng hơn về việc thu âm và làm phim. Tuy nhiên, vào ngày 3 tháng 2 năm 1992 trong một cuộc họp báo do Pepsi tổ chức, các nhà sản xuất của Pepsi đã tuyên bố rằng Michael Jackson sẽ lưu diễn trở lại. Việc công bố trùng với một thỏa thuận mới giữa Jackson và Pepsi, với một hợp đồng 20.000.000 $ để Pepsi trở thành nhà tài trợ chính thức cho tour diễn này.

Lý do duy nhất để tôi để tôi tham gia tour diễn lần này là để gây quỹ từ thiện cho quỹ Heal The World Foundation, một tổ chức từ thiện trẻ em do tôi sáng lập. Tôi muốn làm điều này để chứng minh rằng: "Tôi đang dẫn đầu để hỗ trợ trẻ em và môi trường sinh thái. Mục tiêu của tôi lần này là thu về 100 triệu đô la vào giáng sinh năm 1993".Tôi kêu gọi tất cả các công ty và cá nhân hãy quan tâm đến hành tinh này và tương lai của các em để giúp gây quỹ cho tổ chức từ thiện này. Quỹ Heal The World Foundation sẽ đóng góp kinh phí cho trẻ bị nhiễm AIDS và cũng nhằm vinh danh người bạn của tôi, Ryan White.Tôi mong cho tour này sẽ cho phép tôi dành thời gian để đi thăm trẻ em trên toàn thế giới, cũng như truyền bá thông điệp của tình yêu toàn cầu, với hy vọng rằng những người khác sẽ được chia sẻ nỗi niềm của họ để giúp hàn gắn thế giới .(Michael Jackson)

Trước khi tour diễn bắt đầu, anh và ban nhạc của anh (đã thay đổi rất ít kể từ tour Bad World Tour) đã luyện tập, mà những cảnh luyện tập đã bị rò rỉ trên mạng. Tuy nhiên, ngày chính xác và địa điểm của các buổi biểu diễn là không rõ ràng

Các ca khúc trình diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Poster tour diễn ở Frankurt, Đức.

Các buổi biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự. Thời gian Thành phố Quốc gia Địa điểm biểu diễn Khán giả
Năm 1992
Châu Âu
1 27 tháng 6 Munich Cờ Đức Đức Sân vận động Olympic 72.000
2-3 30 tháng 6, 1 tháng 7 Rotterdam Flag of the Netherlands.svg Hà Lan Sân vận động Feyenoord 46.000
4 4 tháng 7 Roma Flag of Italy.svg Ý Sân vận động Flaminio 36.000
5-6 6 và 7 tháng 7 Monza Flag of Italy.svg Ý Sân vận động Brianteo 46.000
7 11 tháng 7 Köln Cờ Đức Đức Sân vận động Mungersdorfer 65.000
8 15 tháng 7 Oslo Flag of Norway.svg Na Uy Sân vận động Valle Hovin 35.000
9-10 17 và 18 tháng 7 Stockholm Flag of Sweden.svg Thụy Điển Sân vận động Olympic 53.000
11 20 tháng 7 Copenhagen Flag of Denmark.svg Đan Mạch Sân vận động Gentofte 30.000
12 22 tháng 7 Werchter  Bỉ Festival Ground 40.000
13 25 tháng 7 Dublin Flag of Ireland.svg Ireland Lansdowne Road 40.000
14-15 30-31 tháng 7 Luân Đôn Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Quốc/Flag of England (bordered).svg Anh Sân vận động Wembley 72.000
16 5 tháng 8 Cardiff Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Quốc/Flag of Wales (bordered).svg Wales Cardiff Arms Park 50.000
17 8 tháng 8 Bremen Cờ Đức Đức Sân vận động Weser 45.000
18 10 tháng 8 Hambourg Cờ Đức Đức Sân vận động HSH Nordbank 51.000
19 13 tháng 8 Hamelin Cờ Đức Đức Sân vận động Weserbergland 25.000
20 16 tháng 8 Leeds Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Quốc/Flag of England (bordered).svg Anh Roundhay Park 60.000
21 18 tháng 8 Glasgow Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Quốc/Flag of Scotland.svg Scotland The Haugh 65.000
22-24 18, 20, 22-23 tháng 8 Luân Đôn Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Quốc/Flag of England (bordered).svg Anh Sân vận động Wembley 72.000
25 26 tháng 8 Viên  Áo Sân vận động Prater 50.000
26 28 tháng 8 Frankfurt Cờ Đức Đức Sân vận động Wald 60.000
27 30 tháng 8 Ludwigshafen Cờ Đức Đức Sân vận động Southwest 3,000
28 2 tháng 9 Bayreuth Cờ Đức Đức Sân vận động Volks 32.000
29 4 tháng 9 Berlin Cờ Đức Đức Sân vận động Jahn 35.000
30 8 tháng 9 Lausanne Flag of Switzerland.svg Thụy Sĩ La Pontaise 47.000
31 13 tháng 9 Paris Cờ Pháp Pháp Hippodrome de Vincennes 85.000
32 16 tháng 9 Toulouse Cờ Pháp Pháp Sân vận động Municipal 40.000
33 18 tháng 9 Barcelona Flag of Spain.svg Tây Ban Nha Sân vận động Olympic 42.000
34 21 tháng 9 Oviedo Flag of Spain.svg Tây Ban Nha Sân vận động Bóng đá 25.000
35 22 tháng 9 Madrid Flag of Spain.svg Tây Ban Nha Sân vận động Vincent Calderon 40.000
36 26 tháng 9 Lisbon Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha Sân vận động Jose Alvalade 64.000
37 1 tháng 10 Bucharest Flag of Romania.svg România Sân vận động Lia Manoliu 70.000
Châu Á
38-45 12, 14, 17, 19, 22, 24, 30, 31 tháng 12 Tokyo Cờ Nhật Bản Nhật Bản Tokyo Dome 45.000
Năm 1993
Châu Âu và châu Á
46-47 24, 27 tháng 8 Bangkok Cờ Thái Lan Thái Lan Sân vận động quốc gia 70.000
48-49 29 tháng 8, 1 tháng 9 Singapore Cờ Singapore Singapore Sân vận động Quốc gia 47.000
50-51 4, 6 tháng 9 Đài Bắc Flag of the Republic of China.svg Đài Loan Sân vận động thành phố Đài Bắc 40.000
52-53 10 và 11 tháng 9 Fukuoka Cờ Nhật Bản Nhật Bản Fukuoka Dome 30.000
54 15 tháng 9 Moskva Cờ Nga Nga Sân vận đông Luzhniki 50.000
55-56 19 và 21 tháng 9 Tel Aviv Flag of Israel.svg Israel Yarkon Park 80.000 ( ngày 19), 100.000 (ngày 21)
57 23 tháng 9 Istanbul Flag of Turkey.svg Thổ Nhĩ Kỳ Sân vận động Inönü 48.000
58 26 tháng 9 Tenerife Canaries(Flag of Spain.svg Tây Ban Nha) Muelle de Santa Cruz de Tenerife 20.000
Nam Mỹ
59-61 8, 10, 12 tháng 10 Buenos Aires Cờ Argentina Argentina Sân vận động River Plate 100.000
62-63 15, 17 tháng 10 São Paulo Cờ Brasil Brasil Sân vận động Morumbi 110.000 (ngày 15), 140.000 (ngày 17)
64 23 tháng 10 Santiago Cờ Chile Chile Sân vận động quốc gia 65.000
65-69 29, 31 tháng 10; 2, 7, 9, 11 tháng 11 Mexico Flag of Mexico.svg Mexico Sân vận động Azteca 120.000