Kim Tuyên Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kim Tuyên Tông (金宣宗)
Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...)
Hoàng đế nhà Kim
Trị vì  12131223
Tiền nhiệm Kim Vệ Thiệu Vương
Kế nhiệm Kim Ai Tông
Vợ Xem văn bản.
Tên thật
Hoàn Nhan Ngô Đổ Bổ (完顏吾睹補)
Đổi thành Hoàn Nhan Tuần (完颜珣) năm 1186
Đổi thành Hoàn Nhan Tòng Gia (完颜從嘉) năm 1205
Năm 1213 lại đổi thành Hoàn Nhan Tuần.
Tước hiệu
Hoàng đế
Thụy hiệu Kế Thiên Hưng Thống Thuật Đạo Cần Nhân Anh Vũ Thánh Hiếu Hoàng đế[1]
Miếu hiệu Tuyên Tông (宣宗)
Triều đại nhà Kim
Thân phụ Kim Hiển Tông Hoàn Nhan Doãn Cung[2]
Thân mẫu Chiêu Thánh hoàng hậu Lưu thị
Sinh 18/4/1163[3]
Mất 14/1/1224[3]
Trung Quốc
An táng Đức lăng[1]

Kim Tuyên Tông (金宣宗) là một vị hoàng đế của nhà Kim trong lịch sử Trung Hoa. Tên thật của ông là Hoàn Nhan Ngô Đổ Bổ (完顏吾睹補), sau đổi thành Hoàn Nhan Tuần (完顏珣), sau lại đổi thành Hoàn Nhan Tòng Gia (完颜從嘉), cuối cùng lại đổi thành Hoàn Nhan Tuần. Ông là vị hoàng đế thứ 8 trong số 10 vị hoàng đế của nhà Kim. Hoàn Nhan Tuần trị vì từ năm 1213 đến năm 1224. Các niên hiệu trong thời kỳ trị vì của ông là Trinh Hữu (1213-1217), Hưng Định (1217-1222), Nguyên Quang (1222-1223). Miếu hiệu của ông là Kim Tuyên Tông.

Ông sinh năm Đại Định thứ 3 (1163), là con trai lớn của thái tử Hoàn Nhan Doãn Cung, sau truy tôn làm Kim Hiển Tông. Mẹ đẻ của ông là Chiêu Hoa Lưu thị, sau truy tôn làm Chiêu Thánh hoàng hậu. Do mẹ đẻ của ông không phải là chính thất nên ông không được coi là cháu đích tôn của Kim Thế Tông, nhưng được Thế Tông nuôi dưỡng trong cung từ nhỏ[4]. Tới năm 1178 được phong làm Ôn quốc công[1]. Năm 1186, được Thế Tông đổi tên từ Hoàn Nhan Ngô Đổ Bổ thành Hoàn Nhan Tuần. Năm 1189, được phong làm Phong vương, ban thêm khai phủ nghi đồng tam ti, giao chức quan phán binh, lại bộ, sau làm phán các quân Vĩnh Định, Chương Đức. Năm Thừa An thứ 1 (1196), ông được phong làm Dực vương. Năm Thái Hòa thứ 5 (1205), ông được Kim Chương Tông đổi tên thành Tòng Gia. Năm 1208, phong làm Hình vương, sau phong làm Thăng vương[4].

Tháng 8 năm Chí Ninh thứ 1 (1213), Hồ Sa Hổ giết Kim Vệ Thiệu Vương, nghênh lập Tòng Gia làm hoàng đế. Do khi đó Tòng Gia đang trấn thủ tại Hà Bắc, nên coi trai trưởng của ông là Hoàn Nhan Thủ Trung tạm thời giám quốc. Tháng 9 năm đó ông lên ngôi, lấy Hồ Sa Hổ làm thái sư, thượng thư lệnh kiêm đô nguyên soái, phong làm Trạch vương[4]. Cùng tháng, ông đổi niên hiệu thành Trinh Hữu. Tháng 9 nhuận, ông đổi lại tên cũ là Hoàn Nhan Tuần. Tháng 10, Truật Hổ Cao Kỳ giết Hồ Sa Hổ, ông miễn tội cho Cao Kỳ, phong ông này làm tả phó nguyên soái[4]. Cũng trong thời gian này, quân Mông Cổ chia làm 3 cánh tấn công nhà Kim. Quân Mông Cổ công phá các quận huyền tại Hà Bắc. Nhà Kim chỉ còn Trung Đô, Chân Định, Đại Danh cùng 11 thành khác là chưa rơi vào tay Mông Cổ.

Tháng 3 năm Trinh Hữu thứ 2 (1214), Mông-Kim hòa nghị thành công, tháng 5 Tuyên Tông quyết định dời đô về Biện Kinh, nhưng sau đó chiến tranh Mông-Kim lại tái phát. Tháng 5 năm Trinh Hữu thứ 3 (1215), Trung Đô thất thủ. Tháng 10, Bồ Tiên Vạn Nô tại Liêu Đông tự lập làm vua. Tháng 12 năm Hưng Định thứ 3 (đầu năm 1220 dương lịch), Tuyên Tông giết Cao Kỳ.

Chính sách đối ngoại của Tuyên Tông cũng rất tệ hại, trực tiếp dẫn tới sự diệt vong của nhà Kim. Trước hết, ông hướng về phía đại hãn Mông Cổ là Thành Cát Tư Hãn, chịu khuất nhục cầu hòa, sau lại đoạn tuyệt quan hệ với Tây Hạ, mà chẳng cần xem xét các kiến nghị phản đối của đại thần Đồ Đan Dật. Tiếp đó, do kinh đô di chuyển từ Trung Đô về phía nam tới Biện Kinh nên ông đã phát động chiến tranh chống Nam Tống kéo dài từ năm 1217 tới đầu năm 1224, tạo ra thế nhà Kim phải chịu chiến trận từ ba phía, cũng như tăng thêm bất hòa trong nội bộ, sinh ra phản loạn. Nguy cơ mất nước đã lộ rõ.

Ngày 22 tháng 12 âm lịch năm Nguyên Quang thứ 2 (tức ngày 14 tháng 1 năm 1224) ông mất. Sau khi Kim Ai Tông lên ngôi, truy thụy hiệulà Kế Thiên Hưng Thống Thuật Đạo Cần Nhân Anh Vũ Thánh Hiếu Hoàng đế, miếu hiệuTuyên Tông, táng tại Đức lăng (nay ở Khai Phong, tỉnh Hà Nam).

[sửa] Gia đình

[sửa] Ghi chú

  1. ^ a b c Kim sử, Quyển 16: Bản kỷ - Tuyên Tông hạ.
  2. ^ Truy tôn.
  3. ^ a b Theo lịch Gregory đón trước.
  4. ^ a b c d Kim sử, Quyển 14: Bản kỷ - Tuyên Tông thượng.
  5. ^ Kim sử quyển 93 - liệt truyện 31 viết: Huyền Linh, hoặc viết Trang Hiến thái tử mẫu đệ, tảo tốt, vị phong tước. Hoặc viết Lệ phi Sử thị sở sinh.
  6. ^ Kim sử quyển 14 - bản kỉ 14: Tuyên Tông thượng viết: Tân Hợi, phong hoàng tử Thủ Lễ vi Toại vương, Thủ Thuần vi Bộc vương, hoàng nữ Ôn quốc công chúa.
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác