Nusa Tenggara Barat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nusa Tenggara Barat
Seal of West Nusa Tenggara
Khẩu hiệu:
Map of Indonesia showing West Nusa Tenggara
Tỉnh lỵ Mataram
Tỉnh trưởng Lalu Serinata
Diện tích 19.708,79 km²
Dân số 4.015.102
Các dân tộc Sasak (68%), Bima (13%), Sumbawa (8%), Bali (3%) [1]
Tôn giáo Hồi giáo (96%), Ấn Độ giáo (3%), Phật giáo (1%) [1]
Ngôn ngữ tiếng Indonesia...
Múi giờ WITA (UTC+8)
Trang Web www.ntb.go.id

'Tây Nusa Tenggara (tiếng Indonesia: Nusa Tenggara Barat) là một tỉnh của Indonesia ở phía Tây quần đảo Nusa Tenggara. Tỉnh này gồm hai đảo lớn là LombokSumbawa. Tỉnh lỵ là thành phố Mataram trên đảo Lombok. Tỉnh gồm 2 thành phố là Mataram và Bima (Kota Bima) và 7 huyện là Bima (Kapubaten Bima), Dompu, Lombok Barat, Lombok Tengah, Lombok Timur, Sumbawa, và Sumbawa Barat.

Cư dân trên đảo Lombok chủ yếu là tộc người Sasak, còn cư dân trên đảo Sumbawa chủ yếu là tộc người Bali.

Theo UNDP (2000) thì Nusa Tenggara Barat là tỉnh kém phát triển nhất ở Indonesia.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Indonesia's Population: Ethnicity and Religion in a Changing Political Landscape. Institute of Southeast Asian Studies. 2003. 
Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua