Samgyetang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samgyetang
Korean chicken soup-Samgyetang-01.jpg
Hangul 삼계탕 / 계삼탕
Hanja (Hán tự) / 鷄蔘湯 / 参鶏湯 (kanji)
Romaja quốc ngữ samgyetang / gyesamtang
McCune-Reischauer samgyet'ang / kyesamt'ang

Samgyetang (phát âm tiếng Triều Tiên: [samɡjetʰaŋ]) (Hán Việt: Sâm Kê Thang, canh gà nhân sâm) là một biến thể của guk hay món xúp Triều Tiên, món ăn được nấu bằng thịt gà nguyên con và nhân sâm Cao Ly.[1][2] Samgyetang theo truyền thống được phục vụ vào mùa Hè để bổ sung dưỡng chất cần thiết cho cơ thể vào mùa Hè nóng nực ở Triều Tiên. Một con gà nhổ lông và làm ruột sạch được nhồi gạo nếp và luộc trong một nước, quả táo ta khô, tỏi, gừng. Tùy theo cách nấu, các thảo dược như củ khởi, Codonopsis pilosula (dangsam), và Angelica sinensis (danggwi) được thêm vào.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “삼계탕” (bằng tiếng Hàn /tiếng Anh). Nate Korean-English Dictionary. 
  2. ^ Kim Yeong-bok (김영복) / Yeo Gyeong-mo (여경모) (26 tháng 7 năm 2007). “Samgyetang Story 2 (삼계탕 이야기 (하))” (bằng tiếng Hàn). idomin.com.