Sotirios Kyrgiakos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sotirios Kyrgiakos
Sotirios Kyrgiakos 2011.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Sotirios Kyrgiakos
Chiều cao 1,93 m (6 ft 4 in)[1]
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
CLB trẻ
1996–1998 Panathinaikos
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1998–2005 Panathinaikos 60 (5)
1999–2001 Agios Nikolaos (cho mượn) 53 (3)
2005–2006 Rangers F.C. 43 (1)
2006–2008 Eintracht Frankfurt 51 (8)
2008–2009 AEK Athens 19 (0)
2009–2011 Liverpool F.C. 30 (3)
2011–2013 VfL Wolfsburg 9 (0)
2012 Sunderland (cho mượn) 3 (0)
Đội tuyển quốc gia
2002–2010 Hy Lạp 61 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
cập nhật ngày 20:34, 11 March 2013 (UTC).

† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG và
số bàn thắng được cập nhật
ngày 6 March 2011

Sotirios "Sotiris" Kyrgiakos (tiếng Hi Lạp: Σωτήρης Κυργιάκος) (sinh ngày 23 tháng 7 năm 1979 ở Trikala, Hi Lạp) là một tuyển thủ Hi Lạp hiện đang là trung vệ của Liverpool ở giải Ngoại hạng Anh[2].

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Panaithinaikos[sửa | sửa mã nguồn]

Kyrgiakos bước chân vào sự nghiệp bóng đá ở một đội bóng địa phương, Thyella Megalochoriou. Thời gian đó không đủ dài để anh chứng tỏ.Đầu mùa giải 1996-1997 anh trở thành thành viên của lò đào tạo trẻ Panathinaikos.Anh sống là chơi bóng đá ở khu Paiania athletic, khu tập luyện của đội.

Ở mùa giải 1999-2000 anh trở thành thành viên của Agios Nikolaos, một đội bóng ở giải hạng hai và được sở hữu bởi Lampros Maris người mà Sotirios coi như người cha thứ hai của mình.Anh thi đấu cho Agios Nikolaos trong 2 năm và năm 2001 anh tham gia vào chuyến tập huấn trước mùa giải ở OFI Crete.Trung vệ này bị chấn thương ngay trước trận đấu vòng loại thứ ba cúp C1 2000-01 trước Slavia Praha và điều đó có nghĩa là ah phải trở về Paiania và trở thành thành viên trụ cột của đội hình chính thức.

Rangers[sửa | sửa mã nguồn]

Đến tháng 1, anh gia nhập Rangers theo bản hợp đồng cho mượn ở mùa giải 2004-05 với một điều khoản có thể kí hẳn vào cuối mùa.Cùng câu lạc bộ mới anh giành một cú đúp danh hiệu và cũng ghi 2 bàn trong trận tranh cúp quốc gia Scotland với Motherwell, trận này Rangers thắng 5-1.Anh sau đó đã không thành công trong việc thương lượng hợp đồng cùng Rangers và bắt đầu liên hệ với Everton, PortsmouthSchalke 04 trướ khi kí vào bản hợp đồng gia hạn thêm 1 năm cùng Rangers[3], anh ghi một bàn thắng nổi tiếng trong trận tiếp FC PortoUEFA Champions League mùa giải năm đó[4]. .Anh bị thanh lí hợp đồng vào tháng 5 năm 2006 sau khi bản hợp đồng hết thời hạn.

Eintracht Frankfurt[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 6 năm 2006 Sotiris kí hợp đồng 2 năm cùng Eintracht Frankfurt[5].Trong mùa giải đầu tiên,anh trở thành cầu thủ được mến mộ bởi các fan với một số màn trình diễn tốt và một số bàn thắng giúp câu lạc bộ tránh bị xuống hạng.Trong mùa giải thứ hai cùng đội bóng với màn trình diễn còn tuyệt vời hơn anh giúp đội bóng về đích ở vị trí thứ 9.Vào ngày 1 tháng 7 năm 2008, sau khi bản hợp đồng 2 năm hết hiệu lực, Kyrgiakos quyết định không gia hạn hợp đồng với đội bóng Đức và trở thành cầu thủ tự do.

AEK Athens[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 8 năm 2008, Sotiris đồng ý kí hợp đồng 5 năm cùng AEK Athens[6].Sotiris Kyrgiakos cho biết được hưởng 1,6 triệu Euro mỗi năm.

Liverpool[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 21 tháng 8 năm 2009 anh kí bản hợp đồng 2 năm cùng Liverpool với mức giá 2 triệu bảng Anh, trở thành cầu thủ Hi Lạp đầu tiên đến Liverpool.Kyrgiakos sẽ đeo áo số 16 ở Anfield[2][7] .

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kyrgiakos có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển quốc gia vào ngày 13 tháng 2 năm 2002 trong trận tiếp Thụy Điển và ghi bàn đầu tiên trong trận gặp Na Uy 1 năm sau tức vào ngày 13 tháng 2 năm 2003.Anh không may không thể dự vòng chung kết Euro 2004 do chấn thương, một chấn thương đầu gối sau khi va chạm cùng đồng đội ở Rangers Stefan Klos.Anh ghi 3 bàn ở vòng loại Euro 2008 và được triệu tập cho đội tuyển quốc gia ở vòng chung kết[8]. .

Bàn thắng cho ĐTQG[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 13 tháng 2 năm 2003 Heraklion, Hy Lạp Cờ của Na Uy Na Uy 1-0 Thắng Giao hữu
2. 24 tháng 3 năm 2007 Athens, Hy Lạp Cờ của Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 1-4 Thua Vòng loại Euro 2008
3. 12 tháng 9 năm 2007 Oslo, Na Uy Cờ của Na Uy Na Uy 2-2 Hoà Vòng loại Euro 2008
4. 12 tháng 9 năm 2007 Oslo, Na Uy Cờ của Na Uy Na Uy 2-2 Hoà Vòng loại Euro 2008

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Panathinaikos[sửa | sửa mã nguồn]

Rangers[sửa | sửa mã nguồn]

AEK Athens[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]