Khác biệt giữa các bản “Tôn Xuân Lan”

Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi qua ứng dụng di động Sửa đổi từ ứng dụng Android
|imagesize =
|caption =
| chức vụ = [[Phó Tổng lý Quốc vụ viện|Phó Thủ tướng]]
|office = Trưởng ban Mặt trận Thống nhất Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
|term_start bắt đầu = [[3114 tháng 123]] năm [[20142018]]
|term_end kết thúc =[[7 tháng''đương 11]] năm [[2017]]nhiệm''<br/ >{{số năm theo năm và ngày |2014|12|31|20172018|113|714}}
|predecessor tiền nhiệm = [[LệnhLưu KếDiên HoạchDfoong]]
| kế nhiệm =
|successor = [[Vưu Quyền]]
|office chức vụ 2 = Trưởng ban Mặt trận Thống nhất Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
|deputy =
|term_end2 bắt đầu 2 = 20[[31 tháng 12]] năm [[2014]]
|1blankname =
| kết thúc 2 =[[7 tháng 11]] năm [[2017]]<br/>{{số năm theo năm và ngày|2014|12|31|2017|11|7}}
|1namedata = [[Tập Cận Bình]]
| tiền nhiệm 2 = [[Lệnh Kế Hoạch]]
|office2 = [[Bí thư Thành ủy]] [[Thiên Tân]]
|successor kế nhiệm 2 = [[Vưu Quyền]]
|term_start2 = 21 tháng 11 năm 2012
| trưởng chức vụ 2 = [[Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc|Tổng Bí thư]]
|term_end2 = 20 tháng 12 năm 2014
|1namedata trưởng viên chức 2 = [[Tập Cận Bình]]
|predecessor2 = [[Trương Cao Lệ]]
|office2 chức vụ 3 = [[Bí thư Thành ủy]] [[Thiên Tân]]
|successor2 = [[Hoàng Hưng Quốc]] {{small|(quyền)}}
|office3 bắt đầu 3 = [[21 thưtháng Tỉnh ủy11]] năm [[Phúc Kiến2012]]
| kết thúc 3 = [[20 tháng 12]] năm [[2014]]<br >{{số năm theo năm và ngày |2012|11|12|2014|12|20}}
|term_start3 = [[Tháng 11]] năm 2009
|predecessor2 tiền nhiệm 3 = [[Trương Cao Lệ]]
|term_end3 = [[Tháng 11]] năm 2012
|successor2 kế nhiệm 3 = [[Hoàng Hưng Quốc]] {{small|(quyền)}}
|predecessor3 = [[Lư Triển Công]]
| chức vụ 4 = [[Bí thư Tỉnh ủy]] [[Phúc Kiến]]
|successor3 = [[Vưu Quyền]]
|term_start3 bắt đầu 4 = [[Tháng 11]] năm [[2009]]
|term_end3 kết thúc 4 = [[Tháng 11]] năm [[2012]]
|predecessor3 tiền nhiệm 4 = [[Lư Triển Công]]
|successor3 kế nhiệm 4 = [[Vưu Quyền]]
|birth_date = {{năm sinh và tuổi|1950|5}}
|birth_place = huyện [[Nhiêu Dương]], tỉnh [[Hà Bắc (Trung Quốc)|Hà Bắc]]
}}
{{Chinese|s=孙春兰|t=孫春蘭|p=Sūn Chūnlán}}
'''Tôn Xuân Lan''' (tiếng Trung: 孙春兰, sinh tháng 5 năm 1950) là một nữ [[chính khách]] [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]]. Bà hiện đang giữ chức vụ Ủy viên [[Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc]], [[Phó Tổng lý Quốc vụ viện|Phó Thủ tướng]], nguyên Trưởng ban Mặt trận Thống nhất Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc. Từ năm 2009 đến 2014, Tôn giữ hai chức vụ quan trọng tại hai khu vực, trước tiên là Bí thư Tỉnh ủy [[Phúc Kiến]], sau đó là Bí thư Thành ủy [[Thiên Tân|Thành phố Thiên Tân]], một trong bốn thành phố trực thuộc trung ương Trung Quốc. Nhiệm kỳ của bà tại Phúc Kiến đã khiến bà trở thành người phụ nữ thứ hai lãnh đạo cấp tỉnh kể từ khi thành lập nước [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]] năm 1949 (người đầu tiên là [[Vạn Thiệu Phân]]).
 
Trước khi làm Bí thư thành ủy Thiên Tân, bà đã từng làm bí thư đảng ủy của thành phố biển Đại Liên và là Bí thư thứ nhất của Liên đoàn Lao động Trung Quốc.

Bảng chọn điều hướng