Axit cromic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Axit cromic
ChromicAcid.svg
Cấu trúc phân tử của axit cromic (phải) và axit đicromic (trái)
Danh pháp IUPACChromic acid
Tên hệ thốngDihydroxidodioxidochromium
Tên khácChromic(VI) acid
Tetraoxochromic acid
Nhận dạng
Số CAS7738-94-5
PubChem24425
Số EINECS231-801-5
ChEBI33143
Ảnh Jmol-3Dảnh
ảnh 2
SMILES
InChI
Tham chiếu Gmelin25982
Thuộc tính
Công thức phân tửH2CrO4
Khối lượng mol118,01148 g/mol
Bề ngoàitinh thể đỏ đậm
Khối lượng riêng1,201 g/cm3
Điểm nóng chảy 197 °C (470 K; 387 °F)
Điểm sôi 250 °C (523 K; 482 °F) (phân hủy)
Độ hòa tan trong nước169 g/100 mL
Độ axit (pKa)-0,8 đến 1,6
Các nguy hiểm
PELTWA 0.005 mg/m3[1]
LD5051.9 mg/kg (H2CrO4·2Na, rat, oral)[2]
RELTWA 0.001 mg Cr(VI)/m3[1]
IDLH15 mg Cr(VI)/m3[1]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Thuật ngữ axit cromic thường được dùng để mô tả  hỗn hợp của axit sulfuric đặc với đicromat, gồm một loạt các hợp chất, bao gồm cả crom(VI) oxit. Loại axit cromic này có thể được dùng làm chất làm sạch cho thủy tinh. Axit cromic cũng có thể nói đến phân tử H2CrO4 mà có oxit axit là crom(VI) oxit ở trên. Axit cromic có crôm ở trạng thái ôxy hóa +6 (hoặc VI). Nó là một chất oxy hóa mạnh gây ăn mòn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]