Axit phosphorơ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Axit phosphorơ
Phosphonic-acid-2D-dimensions.png
Phosphonic-acid-3D-balls-A.png
Danh pháp IUPAC phosphonic acid
Tên khác

Dihydroxyphosphine oxide
Dihydroxy(oxo)-λ5-phosphane
Dihydroxy-λ5-phosphanone
Orthophosphorous acid
Oxo-λ5-phosphanediol

Oxo-λ5-phosphonous acid
Nhận dạng
Số CAS 13598-36-2
Số RTECS SZ6400000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1S/H3O3P/c1-4(2)3/h4H,(H2,1,2,3)
Thuộc tính
Công thức phân tử H3PO3
Phân tử gam 82.00 g/mol
Bề ngoài white solid
deliquescent
Tỷ trọng 1.651 g/cm3 (21 °C)
Điểm nóng chảy 736 °C, 1.009 K, 1.357 °F
Điểm sôi 200 °C (decomp)
Độ hòa tan trong nước 310 g/100 mL
Độ hòa tan trong soluble in alcohol
Cấu trúc
Hình dạng phân tử tetrahedral
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính skin irritant
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
1
 
Chỉ dẫn R 22-35
Chỉ dẫn S 26-36/37/39-45
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quan H3PO4 (i.e., PO(OH)3)
H3PO2 (i.e., H2PO(OH))

Axít Phốtphorơ là một hợp chất được biểu diễn bởi công thức H3PO3. Đây là axit hai nấc (sẵn sàng phóng thích hai proton), không phải là ba nấc theo như công thức đã đề xuất. Axit phốtphorơ là một chất trung gian trong quá trình điều chế các hợp chất phốtpho khác.

Danh pháp và sự hỗ biến[sửa | sửa mã nguồn]

Về bản chất, axít này chỉ có hai nấc nên biểu diễn bằng công thức HPO(OH)2 có phần chính xác hơn H3PO3. Chất này tồn tại trong cân bằng với một lượng nhỏ P(OH)3 (đồng phân do hỗ biến). Theo đề xuất năm 2005 của IUPAC, chất hỗ biến nên được gọi là axít phốtphorơ, trong khi đó axit hai chức thì gọi là axit phốtphonic.[1] Chỉ có dạng oxy hóa mới được gọi tên tận cùng là "ơ". Các dạng oxyaxit quan trọng khác của phốtphorơ là axít phốtphoric (H3PO4) và axít hypophốtphorơ (H3PO2). Dạng oxy hóa của axit phốtphorơ dễ bị hỗ biến do H giữa O và P chuyển dịch.

Người ta quan sát được sự có mặt của đồng phân hỗ biến P(OH)3 dựa vào sự phối trí của nó với molyben.[2][3]

Cấu trúc và trạng thái oxy hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Ở trạng thái rắn, HP(O)(OH)2 có dạng tứ diện với một liên kết P=O 148 pm và hai liên kết P-O(H) 154 pm dài hơn. Vì độ âm điện của H và P tương tự nhau, liên kết P-H không làm biến đổi trạng thái oxy hóa của phốtphot, do đó P(II) là hóa trị hình thức.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

HPO(OH)2 là sản phẩm từ thủy phân anhydrit axit:

P4O6 + 6 H2O → 4 HPO(OH)2

(Tương tự như H3PO4 vàP4O10).

Trong công nghiệp, axit này được điều chế bằng cách thủy phân phốtpho triclorua:

PCl3 + 3 H2O → HPO(OH)2 + 3 HCl

Kali phốtphit cũng là một nguyên liệu điều chế tốt:

K2HPO3 + 2 HCl → 2 KCl + H3PO3

Thực tế, kali phốtphit được pha với lượng dư axit clohydric. Làm theo phản ứng rồi cô cạn dung dịch, kết tinh bằng alcol, axit tinh chất sẽ được tách riêng khỏi muối.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ International Union of Pure and Applied Chemistry (2005). Danh Pháp Hóa Vô Cơ (IUPAC Hướng dẫn 2005). Cambridge (UK): RSCIUPAC. ISBN 0-85404-438-8. Bản toàn văn..
  2. ^ Chanjuan Xi, Yuzhou Liu, Chunbo Lai, Lishan Zhou (2004). “Synthesis of molybdenum complex with novel P(OH)3 ligand based on the one-pot reaction of Mo(CO)6 with HP(O)(OEt)2 and water”. Inorganic Chemistry Communications 7: 1202. doi:10.1016/j.inoche.2004.09.012. 
  3. ^ M. N. Sokolov, E. V. Chubarova, K. A. Kovalenko, I. V. Mironov, A. V. Virovets1, E. V. Peresypkina,V. P. Fedin (2005). “Stabilization of tautomeric forms P(OH)3 and HP(OH)2 and their derivatives by coordination to palladium and nickel atoms in heterometallic clusters with the Mo3MQ44+ core (M = Ni, Pd; Q = S, Se)”. Russian Chemical Bulletin 54: 615. doi:10.1007/s11172-005-0296-1. 

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Holleman, A. F.; Wiberg, E. “Inorganic Chemistry.” Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.
  • D. E. C. Corbridge. “Phosphorus: An Outline of its Chemistry, Biochemistry, and Technology.” 5th ed. Elsevier: Amsterdam. ISBN 0-444-89307-5.