Azərbaycan marşı

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Azərbaycan Respublikasının Dövlət Himni
Quốc ca Cộng hòa Azerbaijan
Azerbaijan state anthem horizontal sheet music.jpg

National ca của  Azerbaijan

Quốc ca cũ của Flag of Azerbaijan 1918.svg Cộng hòa Dân chủ Azerbaijan
LờiAhmad Javad
NhạcUzeyir Hajibeyov
Được chấp nhận1920
1992 (hiện tại)
Cho đến1922
Đoạn nhạc mẫu
Phiên bản có lời
Được hát chay bởi những người tại một cuộc biểu tình ở Baku, tháng 4 năm 2016.

Azərbaycan Marşı (Hành khúc Azerbaijan) là quốc ca nước Cộng hoà Azerbaijan. Phần nhạc được sáng tác bởi Uzeyir Hajibeyov, với lời bài hát của nhà thơ Ahmad Javad. Chính phủ Cộng hòa Azerbaijan đã chính thức thông qua bài quốc ca vào năm 1920 với việc thông qua sắc lệnh, "Bài thánh ca của nhà nước Cộng hòa Azerbaijan."[1] Năm 1992, sau khi Liên Xô tan rã, chính phủ của Azerbaijan đã chính thức khôi phục "Azərbaycan Marşı" làm quốc ca.[2]

Chính phủ Azerbaijan cũng đã chính thức tuyên bố quốc ca là "biểu tượng thiêng liêng của nhà nước Azerbaijan, sự độc lập và thống nhất của Azerbaijan."[1]

Kể từ năm 2006, một đoạn lời bài hát từ quốc ca được viết trên tờ tiền mặt sau của tờ 5 manat Azerbaijan.[3] Vào năm 2011, để kỷ niệm 20 năm độc lập của Azerbaijan khỏi Liên Xô, chính phủ đã phát hành một con tem kỷ niệm quốc ca.

Lời bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Ký tự Latin
Ký tự Cyrill
Ký tự Ả Rập

Azərbaycan! Azərbaycan!
Ey qəhrəman övladın şanlı Vətəni!
Səndən ötrü can verməyə cümlə hazırız!
Səndən ötrü qan tökməyə cümlə qadiriz!
Üçrəngli bayrağınla məsud yaşa!
Üçrəngli bayrağınla məsud yaşa!

Minlərlə can qurban oldu,
Sinən hərbə meydan oldu!
Hüququndan keçən əsgər,
Hərə bir qəhrəman oldu!

Sən olasan gülüstan,
Sənə hər an can qurban!
Sənə min bir məhəbbət
Sinəmdə tutmuş məkan!

Namusunu hifz etməyə,
Bayrağını yüksəltməyə
Namusunu hifz etməyə,
Cümlə gənclər müştaqdır!
Şanlı Vətən! Şanlı Vətən!
Azərbaycan! Azərbaycan!
Azərbaycan! Azərbaycan![4]

Азәрбајҹан! Азәрбајҹан!
Еј гәһрәман өвладын шанлы Вәтәни!
Сәндән өтрү ҹан вермәјә ҹүмлә һазырыз!
Сәндән өтрү ган төкмәјә ҹүмлә гадириз!
Үчрәнҝли бајрағынла мәсʼуд јаша!
Үчрәнҝли бајрағынла мәсʼуд јаша!

Минләрлә ҹан гурбан олду,
Синән һәрбә мејдан олду!
Һүгугундан кечән әсҝәр,
Һәрә бир гәһрәман олду!

Сән оласан ҝүлүстан,
Сәнә һәр ан ҹан гурбан!
Сәнә мин бир мәһәббәт
Синәмдә тутмуш мәкан!

Намусуну һифз етмәјә,
Бајрағыны јүксәлтмәјә
Намусуну һифз етмәјә,
Ҹүмлә ҝәнҹләр мүштагдыр!
Шанлы Вәтән! Шанлы Вәтән!
Азәрбајҹан! Азәрбајҹан!
Азәрбајҹан! Азәрбајҹан![5]

آذربایجان! آذربایجان!

ای قهرمان اولادین شانلی وطنی!
سندن اوترو جان ورمه‌یه جومله حاضریز!
سندن اوتروقان توکمه‌یه جومله قادیریز!
اوچرنگلی بایراقین‌لا مسعود یاشا!
اوچرنگلی بایراقین‌لا مسعود یاشا!

مینلرله جان قوربان اولدو،
سینن حربه میدان اولدو!
حقوقوندان کچن عسکر،
هره بیر قهرمان اولدو!

سن اولاسان گولوستان،
سنه هرآن جان قوربان!
سنه مین بیر محبت
سینه‌مده توتموش مکان!

ناموسونو حیفظ اتمه‌یه،
بایراقینی یوکسلتمه‌یه
ناموسونو حیفظ اتمه‌یه،
جومله گنجلر موشتاقدیر!
شانلی وطن! شانلی وطن!
آذربایجان! آذربایجان!

آذربایجان! آذربایجان!
Chuyển tự IPA

[ɑ̝z̪æ̞ɾbɑ̝jˈd͡ʒɑ̝n ǀ ɑ̝z̪æ̞ɾbɑ̝jˈd͡ʒɑ̝n ‖]
[e̞j gæ̞hɾæ̞ˈmɑ̝n ø̞yɫɑ̝ˈd̪ɯ̞n ʃɑ̝ŋˈɫɯ̞ væ̞t̪æ̞ˈni ‖]
[s̪æ̞nˈd̪æ̞n ø̞t̪ˈɾy d͡ʒɑ̝n ve̞ɾmæ̞ˈjæ̞ d͡ʒymˈlæ̞ hɑ̝z̪ɯ̞ˈɾɯ̞z̪ ‖]
[s̪æ̞nˈd̪æ̞n ø̞t̪ˈɾy gɑ̝n t̪ø̞cmæ̞ˈjæ̞ d͡ʒymˈlæ̞ gɑ̝d̪ɯ̞ˈɾɯ̞z̪ ‖]
[yt͡ʃɾæ̞ɲɟˈli bɑ̝jɾɑ̝ɣɯ̞ŋˈɫɑ̝ mæ̞ˈs̪ud̪ jɑ̝ˈʃɑ̝ ‖]
[yt͡ʃɾæ̞ɲɟˈli bɑ̝jɾɑ̝ɣɯ̞ŋˈɫɑ̝ mæ̞ˈs̪ud̪ jɑ̝ˈʃɑ̝ ‖]

[minlæ̞ɾˈlæ̞ d͡ʒɑ̝ŋ guɾˈbɑ̝n o̞ɫˈd̪u ǀ]
[s̪iˈnæ̞n hæ̞ɾˈbæ̞ me̞jˈd̪ɑ̝n o̞ɫˈd̪u ‖]
[hygugunˈd̪ɑ̝ɲ ce̞ˈt͡ʃæ̞n æ̞s̪ˈɟæ̞ɾ ǀ]
[hæ̞ˈɾæ̞ biɾ gæ̞hɾæ̞ˈmɑ̝n o̞ɫˈd̪u ‖]

[s̪æ̞n o̞ɫɑ̝ˈs̪ɑ̝ɲ ɟylyˈs̪t̪ɑ̝n ǀ]
[s̪æ̞ˈnæ̞ hæ̞ɾɑ̝n d͡ʒɑ̝ŋ guɾˈbɑ̝n ‖]
[s̪æ̞ˈnæ̞ mimbiɾ mæ̞hæ̞bˈbæ̞t̪]
[s̪inæ̞mˈd̪æ̞ t̪ut̪ˈmuʃ mæ̞ˈcɑ̝n ‖]

[nɑ̝mus̪uˈnu hifz̪ e̞t̪mæ̞ˈjæ̞ ǀ]
[bɑ̝jɾɑ̝ɣɯ̞ˈnɯ̞ jyçs̪æ̞lt̪mæ̞ˈjæ̞]
[nɑ̝mus̪uˈnu hifz̪ e̞t̪mæ̞ˈjæ̞ ǀ]
[d͡ʒymˈlæ̞ ɟæ̞nd͡ʒˈlæ̞ɾ myʃt̪ɑ̝gˈd̪ɯ̞ɾ ‖]
[ʃɑ̝ŋˈɫɯ̞ væ̞ˈt̪æ̞n ǀ ʃɑ̝ŋˈɫɯ̞ væ̞ˈt̪æ̞n ‖]
[ɑ̝z̪æ̞ɾbɑ̝jˈd͡ʒɑ̝n ǀ ɑ̝z̪æ̞ɾbɑ̝jˈd͡ʒɑ̝n ‖]
[ɑ̝z̪æ̞ɾbɑ̝jˈd͡ʒɑ̝n ǀ ɑ̝z̪æ̞ɾbɑ̝jˈd͡ʒɑ̝n ‖]

Lời Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Azerbaijan! Azerbaijan!
Hỡi những đứa con đã hiến mình trên vùng đất Mẹ này,
Chúng con sẵn sàng hiến dâng trái tim và mạng sống cho Người.
Tất cả mọi người sẽ đổ máu vì Người.
Cuộc sống tươi đẹp hơn với ba màu cờ của chúng ta.
Cuộc sống tươi đẹp hơn với ba màu cờ của chúng ta.
Hàng ngàn người lính kiêu hãnh đã hi sinh vì bạn.
Nhiệm vụ của bạn bắt đầu từ chiến trường.
Những người lính ai cũng hi sinh họ cho cuộc sống,
Mọi người cũng có thể là anh hùng.
Bạn có thể trở thành một người trồng hoa.
Hãy làm cho quân thù thấy khiếp đảm!
Chúng ta sẵn sàng đưa mọi trái tim và lòng kiêu hãnh cho bạn.
Hàng ngàn người và một người thân nằm trong tim ta.
Và hãy đưa lòng danh dự của bạn.
Để vững bước tiến lên,
Và hãy đưa lòng danh dự của bạn.
Mọi hy vọng trong tuổi trẻ.
Đất Mẹ muôn năm! Đất Mẹ muôn năm!
Azerbaijan! Azerbaijan!
Azerbaijan! Azerbaijan!

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “The National Symbols of the Republic of Azerbaijan”. Heydar Aliyev Foundation. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ “Azərbaycan Respublikasının Dövlət himni haqqında” (PDF). mfa.gov.az. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2018. 
  3. ^ “National currency: 5 manat”. Central Bank of Azerbaijan. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2015. 
  4. ^ http://www.e-qanun.az/framework/7087 AZƏRBAYCAN MARŞI. Azərbaycan Respublikasının Dövlət himni haqqında. Retrieved 25 November 2017.
  5. ^ https://maxmuland.nethouse.ru/page/813236 АТРИБУТЫ АЗЕРБАЙДЖАНА. Сайт учителя начальных классов
    Тагиевой Сарии Сахибовны города БАКУ. Maxmuland.nethouse.ru.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]