Bạc iotua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bạc iotua
AgI sample.jpg
Silver-iodide-3D-balls.png
Cấu tạo tinh thể bạc iotua
Tên khác Bạc(I) iotua
Nhận dạng
Số CAS 7783-96-2
PubChem 6432717
Số EINECS 232-038-0
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử AgI
Khối lượng mol 234,77 g/mol
Bề ngoài Tinh thể rắn màu vàng
Mùi Không mùi
Khối lượng riêng 5,675 g/cm3
Điểm nóng chảy 558 °C (831 K; 1.036 °F)
Điểm sôi 1.506 °C (1.779 K; 2.743 °F)
Độ hòa tan trong nước 3×10−7g/100mL (20 °C)
Tích số tan, Ksp 8,52 × 10 −17
Độ hòa tan Tan trong axit
MagSus −80,0·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Lục phương (dạng β, < 147 °C)
Lập phương (dạng α, > 147 °C)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−62 kJ·mol−1[1]
Entropy mol tiêu chuẩn So298 115 J·mol−1·K−1[1]
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Không được liệt kê
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Điểm bắt lửa Không bắt lửa
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Bạc iotua là một hợp chất giữa bạciốt, có công thức hóa học AgI, không tan trong nước. Hợp chất này là chất rắn có màu vàng nhạt nhưng các mẫu có chứa bạc kim loại lẫn vào nên có màu xám. Bạc iotua được sử dụng làm chất sát trùng và chất gom mây tạo mưa nhân tạo.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Các tinh thể màu vàng trên mẫu khoáng vật này là iodargyrite, một dạng tự nhiên của β-AgI

Ta thu được bạc iotua khi cho dung dịch muối bạc (vd: bạc nitrat AgNO3) tác dụng với dung dịch muối iotua (vd: kali iotua KI). Chất kết tủa màu vàng nhạt sẽ xuất hiện, đó là AgI.

  • Nếu hòa tan AgI trong axit HI rồi làm loãng chúng thì thu được β-AgI[2].
  • Nếu hòa tan AgI trong dung dịch AgNO3 đặc thì thu được α-AgI[2].

Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, nếu có mặt ánh sáng mặt trời thì chất kết tủa AgI nhanh chóng sậm màu bởi vì ánh sáng sẽ chuyển các ion bạc sang dạng kim loại.

Mưa nhân tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay Cessna 210 được trang bị một máy phát bạc iotua để gây mưa nhân tạo

Khoảng 50.000kg bạc iotua ở dạng cấu trúc β-AgI được dùng để tạo nên những cơn mưa nhân tạo hằng năm, và mỗi thí nghiệm như vậy tiêu tốn khoảng 5-10g[3].

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếp xúc quá mức với bạc iotua có thể dẫn đến chứng sạm da do bạc, đặc trưng bởi sự đổi màu cục bộ của mô cơ thể.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Zumdahl, Steven S. (2009). Chemical Principles 6th Ed. Houghton Mifflin Company. tr. A23. ISBN 0-618-94690-X. 
  2. ^ a ă O. Glemser, H. Saur "Silver Iodide" in Handbook of Preparative Inorganic Chemistry, 2nd Ed. Edited by G. Brauer, Academic Press, 1963, NY. Vol. 1. p. 1036-7
  3. ^ Phyllis A. Lyday "Iodine and Iodine Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH, Weinheim, 2005.
  4. ^ “Silver Iodide”. TOXNET: Toxicogy Data Network. U.S. National Library of Medicine. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2016.