Họ Cá trổng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Cá cơm)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Cá trổng
Anchovy closeup.jpg
Cá cơm châu Âu
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Osteichthyes
Lớp (class)Actinopterygii
Phân lớp (subclass)Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Otomorpha
Nhánh Clupei
Bộ (ordo)Clupeiformes
Họ (familia)Engraulidae
Gill, 1861[1]
Chi điển hình
Engraulis
Cuvier, 1816
Các phân họ và chi
Xem trong bài (Phân loại).

Họ Cá trổng hay họ Cá cơm (danh pháp khoa học: Engraulidae) là một họ chứa các loài chủ yếu sống trong nước mặn, với một số loài sống trong nước lợ và một vài loài ở Nam Mỹ sống trong nước ngọt,[2]. Chúng có kích thước nhỏ, chiều dài tối đa là 40 cm, thường là dưới 15 cm, phổ biến là bơi thành đàn và ăn theo kiểu lọc các loại sinh vật phù du, chủ yếu là động vật phù du, với một số loài ăn cả cá con mới nở. Chúng phân bố khắp thế giới. Chúng được phân loại như là cá béo.[3]

Đặc trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Cá cơm châu Âu (Engraulis encrasicolus) - loài điển hình của họ này.

Cá cơm là cá nhỏ, phần lưng màu xanh lục với ánh phản chiếu màu xanh lam do một sọc dọc theo thân màu trắng bạc, chạy từ gốc vây đuôi. Chúng có kích thước 2 đến 40 cm (0,79 đến 15,75 in) ở cá trưởng thành,[4] và hình dạng cơ thể là khá biến động, với cá có thân hình thon mảnh hơn ở các quần thể phía bắc.

Mõm tù với các răng nhỏ và nhọn ở cả hai hàm. Mõm có cơ quan chứa đầy chất gel (chất đặc quánh), được người ta cho là một giác quan, mặc dù chức năng chính xác của nó là gì thì vẫn chưa rõ.[5] Miệng to hơn miệng của cá tríchcá suốt, hai nhóm cá mà cá cơm trông rất giống về nhiều khía cạnh khác.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo FishBase.org thì họ này bao gồm 17 chi và khoảng 150 loài.[4][6]

Tại Việt Nam, người ta ghi nhận các loài của các chi Coilia, Lycothrissa, Setipinna, Thryssa, EncrasicholinaStolephorus.

Cá trổng sau khi được chế biến khô, tại vùng biển Hậu Lộc, Thanh Hóa, Việt Nam.

Chế biến và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cá cơm được bảo quản bằng cách làm sạch ruột, ướp muối, làm chín và sau đó đóng hộp với dầu ăn. Chúng là một loại cá thực phẩm quan trọng. Hợp hay không hợp khẩu vị thường căn cứ vào mùi của cá cơm. Chúng có tiếng là nặng mùi. Vào thời Đế quốc La Mã, chúng là nguyên liệu để làm nước sốt cá lên men gọi là garum, là sản phẩm chủ yếu trong ẩm thực cũng như là mặt hàng được sản xuất với số lượng công nghiệp để buôn bán xa. Ngày nay, chúng là thành phần chủ yếu trong món xa lát Caesar, Spaghetti alla Puttanesca, hay phủ thêm lên trên bánh pizza. Vì hương vị mạnh, chúng cũng dùng trong một số nước chấm, bao gồm nước sốt Worcestershire, nước mắm, và trong một số biến thể của Bơ Café de Paris. Ngư dân cũng dùng cá cơm như là mồi để đánh bắt các loại cá lớn hơn như cá ngừ hay cá vược nước mặn.

Tính nặng mùi gắn liền với cá cơm là do quá trình chế biến. Cá cơm tươi, được biết đến ở Italia với tên alici, có mùi vị dễ chịu hơn. Tại các nước nói tiếng Anh, alici đôi khi được gọi là "cá cơm trắng" và thông thường được bán tại các tiệm ăn trong dạng giầm nước xốt với một chút dấm.

Cá cơm châu Âu Engraulis encrasicolus là loài cá cơm có giá trị thương mại. Maroc hiện nay dẫn đầu thế giới trong công nghiệp đóng hộp cá cơm. Các nhà máy công nghiệp cá cơm dọc theo bờ biển Cantabria hiện nay đã làm thu hẹp nghề muối cá truyền thống của người xứ Catalonia, mặc dù ngành công nghiệp này mới chỉ được bắt đầu ở Cantabria bởi những người muối cá Sicilia vào giữa thế kỷ 19.

Việc đánh bắt thái quá cá cơm cũng là một vấn đề. Kể từ thập niên 1980, các tàu đánh bắt lớn được cơ giới hóa ở Pháp đã thực hiện việc đánh bắt các loài cá cơm bằng những chiếc lưới kéo có mắt rất nhỏ.

Các loài ở quy mô đánh bắt thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài có tầm quan trọng thương mại
Tên thông thường Tên khoa học Chiều dài
tối đa
Chiều dài
phổ biến
Trọng lượng
tối đa
Tuổi
tối đa
Bậc
dinh dưỡng
Fish
Base
FAO ITIS Tình trạng IUCN
Cá cơm châu Âu* Engraulis encrasicolus (Linnaeus, 1758) 20,0 cm (7,9 in) 13,5 cm (5,3 in) kg 5 năm 3,11 [7] [8] [9] Không đánh giá
Cá cơm Argentina Engraulis anchoita (Hubbs & Marini, 1935) 17,0 cm (6,7 in) cm 0,025 kg (0,88 oz) năm 2,51 [10] [11] [12] Không đánh giá
Cá cơm California Engraulis mordax (Girard, 1856) 24,8 cm (9,8 in) 15,0 cm (5,9 in) 0,068 kg (2,4 oz) năm 2,96 [13] [14] [15] LC IUCN 3 1.svg Ít quan tâm[16]
Cá cơm Nhật Bản Engraulis japonicus (Temminck & Schlegel, 1846) 18,0 cm (7,1 in) 14,0 cm (5,5 in) 0,045 kg (1,6 oz) 4 năm 2,60 [17] [18] [19] Không đánh giá
Cá cơm Peru Engraulis ringens (Jenyns, 1842) 20,0 cm (7,9 in) 14,0 cm (5,5 in) kg 3 năm 2,70 [20] [21] [22] LC IUCN 3 1.svg Ít quan tâm[23]
Cá cơm Nam Phi Engraulis capensis (Gilchrist, 1913) 17,0 cm (6,7 in) cm kg năm 2,80 [24] [25] [26] Không đánh giá

* Loài điển hình.

Nghề cá[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh bắt cá cơm toàn cầu theo FAO, tính bằng tấn.
Đánh bắt cá cơm theo FAO (xanh lục là cá cơm Peru)[27]
↑ Cá cơm Peru 1950–2010[27]
↑ Cá cơm khác 1950–2010 [27]
Đánh bắt cá cơm thương mại toàn cầu, triệu tấn 1950–2010[27]

Thông tin thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong loạt phim hoạt hình Futurama trên ti vi, cá cơm bị tuyệt chủng do sự đánh bắt thái quá và do chúng bị những người Decapod (như bác sĩ Zoidberg ăn thịt).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gill T. N., 1861: Catalogue of the fishes of the eastern coast of North America, from Greenland to Georgia. Proceedings of the Academy of Natural Sciences of Philadelphia, 13 (Suppl.): 1–63.
  2. ^ Loeb, M.V. (2012). “A new species of Anchoviella Fowler, 1911 (Clupeiformes: Engraulidae) from the Amazon basin, Brazil”. Neotropical Ichthyology 10 (1): 13–18. doi:10.1590/s1679-62252012000100002. 
  3. ^ “What's an oily fish?”. Food Standards Agency, UK. 24 tháng 6 năm 2004. 
  4. ^ a ă Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2019). "Engraulidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2019.
  5. ^ Nelson Gareth (1998). Paxton J. R.; Eschmeyer W. N., biên tập. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 94–95. ISBN 0-12-547665-5. 
  6. ^ Nelson, Joseph S.; Grande, Terry C.; Wilson, Mark V. H. (2016). Fishes of the World (ấn bản 5). John Wiley & Sons. ISBN 9781118342336. 
  7. ^ Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2019). Engraulis encrasicolus trong FishBase. Phiên bản 2 2019.
  8. ^ Engraulis encrasicolus (Linnaeus, 1758). FAO, Species Fact Sheet. Tra cứu tháng 3 năm 2019.
  9. ^ Engraulis encrasicolus (TSN 161831) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  10. ^ Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2019). Engraulis anchoita trong FishBase. Phiên bản 2 2019.
  11. ^ Engraulis anchoita (Hubbs & Marini, 1935). FAO, Species Fact Sheet. Tra cứu tháng 3 năm 2019.
  12. ^ Engraulis anchoita (TSN 551338) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  13. ^ Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2019). Engraulis mordax trong FishBase. Phiên bản 2 2019.
  14. ^ Engraulis mordax (Girard, 1856). FAO, Species Fact Sheet. Tra cứu tháng 3 năm 2019.
  15. ^ Engraulis mordax (TSN zzzzz) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  16. ^ Iwamoto T.; Eschmeyer W. & Alvarado J. (2010). Engraulis mordax. The IUCN Red List of Threatened Species (IUCN) 2010: e.T183856A8189272. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-3.RLTS.T183856A8189272.en. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019. 
  17. ^ Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2019). Engraulis japonicus trong FishBase. Phiên bản 2 2019.
  18. ^ Engraulis japonicus (Temminck & Schlegel, 1846). FAO, Species Fact Sheet. Tra cứu tháng 3 năm 2019.
  19. ^ Engraulis japonicus (TSN 161835) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  20. ^ Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2019). Engraulis ringens trong FishBase. Phiên bản 2 2019.
  21. ^ Engraulis ringens (Jenyns, 1842). FAO, Species Fact Sheet. Tra cứu tháng 3 năm 2019.
  22. ^ Engraulis ringens (TSN 183775) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  23. ^ Iwamoto T.; Eschmeyer W. & Alvarado J. (2010). Engraulis ringens. The IUCN Red List of Threatened Species (IUCN) 2010: e.T183775A8174811. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-3.RLTS.T183775A8174811.en. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019. 
  24. ^ Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2019). Engraulis capensis trong FishBase. Phiên bản 2 2019.
  25. ^ Engraulis capensis (Gilchrist, 1913). FAO, Species Fact Sheet. Tra cứu tháng 3 năm 2019.
  26. ^ Engraulis capensis (TSN 551339) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  27. ^ a ă â b Dựa trên dữ liệu có nguồn từ FAO Species Fact Sheets tương ứng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]