Cầy Hose

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cầy Hose[1]
HemigaleHoseiSmit.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Viverridae
Phân họ (subfamilia) Hemigalinae
Chi (genus) Diplogale
Thomas, 1912
Loài (species) D. hosei
Danh pháp hai phần
Diplogale hosei
(Thomas, 1892)[3]
Phạm vi phân bố cầy Hose
Phạm vi phân bố cầy Hose

Cầy Hose (danh pháp hai phần: Diplogale hosei) là một loài động vật thuộc họ Cầy. Nó được đặt tên theo nhà động vật học Charles Hose.[3] Nó là loài đặc hữu rừng núi cao bắc Borneo. Những gì người ta biết đến loài này chủ yếu là từ 17 tiêu bản khắp thế giới, tiêu bản đầu tiên được thu thập ở Sarawak bởi Hose vào năm 1891.[3] Mãi đến năm 1997 thì mẫu vật sống đầu tiên mới được thu thập;[4] tuy nhiên sau khi thả hai tháng, không có con cầy Hose nào trong điều kiện nuôi nhốt trên thế giới.

Phần trên (từ mũi đến chóp đuôi, bao gồm cả bề mặt bên ngoài của bốn chân) là màu nâu sẫm đến nâu đen và các phần dưới (từ cằm đến chóp đuôi và bề mặt bên trong của tất cả bốn chân) có màu trắng hoặc hơi trắng hơi nâu.[4][5] Khuôn mặt có vòng đen quanh mắt và có râu (lông cảm biến) rất dài, màu trắng mặt râu (lông cảm giác) mõm lớn và ướt có một màu thịt tương phản. Hai lỗ mũi nhô ra rộng, phân kỳ để mở ở cả hai bên.[4] Bề mặt dưới của của chân có màu nhợt (màu thịt) và các bàn chân có màu nâu. Bàn chân là một phần có màng, với các mảng lông ngắn giữa các bàn chân.[5]

Chiều dài đầu-thân 472–540 milimét (18,6–21 in), đuôi dài 298–346 milimét (11,7–13,6 in), chân sau dài 74–81 milimét (2,9–3,2 in) và một tai dài 36–39 milimét (1,4–1,5 in); nó có trọng lượng khoảng độ 1,4–1,5 kilôgam (3,1–3,3 lb)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] và có 40 răng.[4][5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World (ấn bản 3). Johns Hopkins University Press. tr. 552 |các trang= hay |at= dư (trợ giúp). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ Hon, J.; & Azlan, M. J. (2008). Diplogale hosei. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ a ă â Thomas, Oldfield (1892). “On some Mammals from Mount Dulit, North Borneo”. Proceedings of the General Meetings for Scientific Business of the Zoological Society of London: 221–227. 
  4. ^ a ă â b Yasuma, S. (2004). “Observations of a live Hose’s Civet Diplogale hosei. Small Carnivore Conservation 31: 3–5. 
  5. ^ a ă â Payne, J.; Francis, C. M.; & Phillips, K. (1985). A field guide to the mammals of Borneo. Kota Kinabalu and Kuala Lumpur, Malaysia: The Sabah Society with World Wildlife Fund Malaysia. 
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Davis” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.