Calum Chambers

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Calum Chambers
Calum Chambers cropped.jpg
Chambers ăn mừng chức vô địch Siêu cúp Anh 2014 cùng Arsenal
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Calum Chambers[1]
Ngày sinh 20 tháng 1, 1995 (26 tuổi)[1]
Nơi sinh Petersfield, Anh
Chiều cao 1,82 m (6 ft 0 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Arsenal
Số áo 21
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2012 Southampton
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2014 Southampton 22 (0)
2014– Arsenal 2 (1)
Đội tuyển quốc gia
2012 U-17 Anh 6 (3)
2012–2014 U-19 Anh 18 (2)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 20:10, ngày 23 tháng 8 năm 2014 (UTC)
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 16:04, ngày 29 tháng 5 năm 2014 (UTC)

Calum Chambers (sinh ngày 20 tháng 1 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá người Anh chơi vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Arsenalđội tuyển quốc gia Anh.

Ban đầu là một thành viên của hệ thống học viện Southampton, Chambers được đôn lên đội một vào đầu mùa giải 2012–13. Sau hai mùa giải chơi cho The Saints, anh chuyển sang Arsenal.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Southampton[sửa | sửa mã nguồn]

Chambers gia nhập lò đào tạo của Southampton khi mới 7 tuổi. Vào đầu mùa giải 2012–13, Chambers là một trong bốn cầu thủ trẻ được đôn lên đội một. Chambers có trận ra mắt chính thức cho Southampton vào ngày 28 tháng 8 năm 2012 trong chiến thắng 4–1 trước Stevenage tại vòng 2 cúp Liên đoàn Anh, anh vào sân thay cho Dean Hammond ở phút thứ 84 và kiến ​​tạo cho Ben Reeves ghi bàn thắng cuối cùng của trận đấu.

Ngày 31 tháng 7 năm 2013, Chambers ký hợp đồng mới có thời hạn 4 năm với Southampton.

Anh lần đầu tiên chơi tại Ngoại hạng Anh vào ngày 17 tháng 8 năm 2013, khi đá hậu vệ phải ở trận mở màn mùa giải 2013–14 trong chiến thắng 1–0 trước West Bromwich Albion. Anh ra sân tổng cộng 25 trận cho Southampton trên mọi đấu trường, trong đó có 22 trận tại Ngoại hạng Anh, trước khi ra đi vào kỳ chuyển nhượng hè năm 2014.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Brown, Tony; Joyce, Michael; Longbottom, David biên tập (2013). English National Football Archive Yearbook 2013. Tony Brown. tr. 115. ISBN 978-1-905891-62-7.