Chạy 100 yard

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Chạy 100-yard là một nội dung điền kinh có chiều dài 100 yard hay 91,44 mét. Nội dung này từng được tổ chức tại Đại hội thể thao Khối Thịnh vượng chung cho tới năm 1966, và nằm trong danh sách các môn trong mười môn phối hợp của Thế vận hội vào năm 1904. Nội dung này thường không được đưa ra tranh tài tại các giải đấu quốc tế (vì đã có chạy 100 mét). Tuy nhiên nó đôi khi vẫn được tổ chức trong các giải điền kinh tại Hoa Kỳ.

Top 25 mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ tính kết quả tình giờ tự động.

  • + = một phần của cuộc đua 100 m
  • A = ảnh hưởng độ cao
  • nw = không tính gió

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tính đến tháng 2 năm 2017.[1]
XH Thời gian Gió (m/s) Vận động viên Quốc tịch Ngày Địa điểm Nguồn
1 9.07+ –0.5 Asafa Powell  Jamaica 27 tháng 5 năm 2010 Ostrava [2]
2 9,10+ –0,4 Justin Gatlin  Hoa Kỳ 17 tháng 6 năm 2014 Ostrava [3]
3 9,14+ –0,2 Usain Bolt  Jamaica 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
4 9,19+ –0,2 Steve Mullings  Jamaica 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
5 9,21 A +1,5 Charles Greene  Hoa Kỳ 16 tháng 6 năm 1967 Provo
6 9,29+ –0,2 Kim Collins  Saint Kitts và Nevis 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
–0,4 Mike Rodgers  Hoa Kỳ 17 tháng 6 năm 2014 Ostrava [3]
8 9,30+ –0,2 Daniel Bailey  Antigua và Barbuda 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
9,30 +0.9 Houston McTear  Hoa Kỳ 9 tháng 5 năm 1975 Winter Park
9,30 +1,6 Linford Christie  Anh Quốc 8 tháng 7 năm 1994 Edinburgh
11 9,32 A +1,5 Lennox Miller  Jamaica 16 tháng 6 năm 1967 Provo
12 9,33 A 0.0 Clifford Outlin  Hoa Kỳ 6 tháng 6 năm 1975 Provo
9,33 +1,6 Johnny Jones  Hoa Kỳ 19 tháng 3 năm 1977 Austin
+1,2 Jon Drummond  Hoa Kỳ 30 tháng 4 năm 1994 Philadelphia
15 9,34+ –0,4 Isiah Young  Hoa Kỳ 26 tháng 5 năm 2015 Ostrava [4]
9,34 +1,9 Reggie Jones  Hoa Kỳ 7 tháng 6 năm 1974 Austin
17 9,35 nw Bob Hayes  Hoa Kỳ 22 tháng 6 năm 1962 Walnut
Bill Collins  Hoa Kỳ 2 tháng 5 năm 1974 Austin
9,35 A –1,1 Hasely Crawford  Hoa Kỳ 6 tháng 6 năm 1975 Provo
20 9,36 +0.5 Frank Budd  Hoa Kỳ 24 tháng 6 năm 1961 New York
+1,2 Andre Cason  Hoa Kỳ 30 tháng 4 năm 1994 Philadelphia
+1,6 Sam Jefferson  Hoa Kỳ 8 tháng 7 năm 1994 Edinburg
23 9,37 +1,9 Donald Quarrie  Jamaica 10 tháng 5 năm 1975 Fresno
9,37+ +0.7 Trell Kimmons  Hoa Kỳ 27 tháng 5 năm 2010 Ostrava [3]
–0,2 Lerone Clarke  Jamaica 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

XH Thời gian Gió (m/s) Vận động viên Quốc tịch Ngày Địa điểm Nguồn
1 9,91+ +1,1 Veronica Campbell-Brown  Jamaica 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
2 10,15 trong nhà Heike Drechsler  Đông Đức 1987 [5]
3 10,21 trong nhà Silke Möller  Đông Đức 1988 [5]
10,21+ +1,5 Chandra Sturrup  Jamaica 27 tháng 5 năm 2010 Ostrava [3]
+1,1 Debbie Ferguson  Bahamas 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
6 10,22+ +1,1 Schillonie Calvert  Jamaica 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
7 10,25 trong nhà Marita Koch  Đông Đức 1985 [5]
8 10,28+ +1,5 Sheri-Ann Brooks  Jamaica 27 tháng 5 năm 2010 Ostrava [3]
9 10,29 trong nhà Marlies Göhr  Đông Đức 1980 [5]
1983 [5]
10 10,30+ +1,1 Ruddy Zang Milama  Gabon 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
11 10,38 nw Melinda Gainsford-Taylor  Úc 1995 [6]
10,38+ +1,1 Barbara Pierre  Hoa Kỳ 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
13 10,43 trong nhà Bärbel Schölzel  Đông Đức 1984 [5]
14 10,45+ +1,5 Yevgeniya Polyakova  Nga 27 tháng 5 năm 2010 Ostrava [3]
15 10,46+ +1,1 LaShauntea Moore  Hoa Kỳ 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
+1,5 Mikele Barber  Hoa Kỳ 27 tháng 5 năm 2010 Ostrava [3]
17 10,48 trong nhà Renate Stecher  Đông Đức 1974 [5]
18 10,49+ +1,1 Kateřina Čechová  Cộng hòa Séc 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [2]
19 10,51 trong nhà Kerstin Behrendt  Đông Đức 1989 [5]
20 10,56+ +1,5 Gloria Asumnu  Hoa Kỳ 27 tháng 5 năm 2010 Ostrava [7]
21 10,59 +0.3 Melissa Breen  Úc 21 thăng 1, 2017 Canberra [8]
10,59+ –0,1 Inna Eftimova  Bulgaria 31 tháng 5 năm 2011 Ostrava [9]
23 10,62 +0.5 Cathy Freeman  Úc 17 tháng 1 năm 1993 Hobart [6]
24 10,67 trong nhà Heather Hunte  Anh Quốc 17 tháng 2 năm 1978 Senftenberg [10]
25 10,69+ –0,6 Lina Grinčikaitė  Litva 27 tháng 5 năm 2010 Ostrava [11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “All-time men's best 100 yards”. alltime-athletics.com. Ngày 8 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k “100y Results” (PDF). zlatatretra.cz. 31 tháng 5 năm 2011. Truy cập 18 tháng 2 năm 2017. 
  3. ^ a ă â b c d đ “ALL TIME MARKS OF GOLDEN SPIKE” (PDF). zlatatretra.cz. 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập 18 tháng 2 năm 2017. 
  4. ^ “100y Results” (PDF). zlatatretra.cz. 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập 18 tháng 2 năm 2017. 
  5. ^ a ă â b c d đ e “East Germany Indoor Championships Results”. gbrathletics.com. Ngày 31 tháng 12 năm 2006. Truy cập 18 tháng 2 năm 2017. 
  6. ^ a ă “Australian Championships (Women) Results”. gbrathletics.com. Ngày 31 tháng 12 năm 2006. Truy cập 18 tháng 2 năm 2017. 
  7. ^ “100y Results” (PDF). www.zlatatretra.cz. 27 tháng 5 năm 2010. Truy cập 18 tháng 2 năm 2017. 
  8. ^ “Lauren Wells breaks Australian 200m hurdles Record”. qldathletics.org.au. 23 tháng 1 năm 2017. Truy cập 18 tháng 2 năm 2017. 
  9. ^ “100y Race Heat 1 Results” (PDF). zlatatretra.cz. 31 tháng 5 năm 2011. Truy cập 18 tháng 2 năm 2017. 
  10. ^ “UNITED KINGDOM ALL-TIME LISTS - WOMEN”. gbrathletics.com. Ngày 31 tháng 12 năm 2006. Truy cập 18 tháng 2 năm 2017. 
  11. ^ “100y Race A National Results” (PDF). zlatatretra.cz. 27 tháng 5 năm 2010. Truy cập 18 tháng 2 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]