Nhảy sào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Điền kinh
Nhảy sào
Pole Vault Sequence 3.jpg
Một vận động viên đang ở giai đoạn bật sào
Kỷ lục của nam
Thế giới Renaud Lavillenie 6.16 m (20 ft 212 in) (2014)
Thế vận hội Thiago Braz da Silva 6.03 m (19 ft 914 in) (2016)
Kỷ lục của nữ
Thế giới Yelena Isinbayeva 5.06 m (16 ft 7 in) (2009)
Thế vận hội Yelena Isinbayeva 5.05 m (16 ft 634 in) (2008)

Nhảy sào là một môn thể thao track and field trong đó một người sử dụng một cây gậy dài và mềm dẻo (ngày nay nó thường được làm bằng sợi thủy tinh hoặc sợi cacbon) như là một dụng cụ trợ giúp để nhảy qua một xà ngang. Thi đấu nhảy sào đã có từ thời Hy Lạp, CretaCelt cổ đại. Nó trở thành một bộ môn Thế vận hội với bộ huy chương đầy đủ kể từ năm 1896 cho nam và năm 2000 cho nữ.

Nó thường được phân loại là một trong bốn môn nhảy lớn trong điền kinh, bên cạnh nhảy cao, nhảy xanhảy ba bước. Trong các môn thể thao nói chung, môn này đòi hỏi một số lượng đáng kể các thiết bị chuyên dụng để có thể tham gia, thậm chí ở mức cơ bản. Một số vận động viên nhảy sào nổi tiếng có nguồn gốc từ thể dục dụng cụ, bao gồm cả người phá kỷ lục thế giới Yelena IsinbayevaBrian Sternberg, phản ánh các thuộc tính vật lý tương tự được yêu cầu chung cho các môn thể thao.[1][2] Tuy nhiên tốc độ chạy có thể là yếu tố chi phối nhất.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nhảy sào trong những năm 1890 tại Học viện Hải quân Hoa Kỳ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rosenbaum, Mike. Yelena Isinbayeva: Pole Vault Record-Breaker. About Track and Field. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
  2. ^ Rudman, Steve (ngày 31 tháng 5 năm 2013). Huskies vault legend Brian Sternberg (1943-13). Sports Press NW. Truy cập 2014-01-25.