Cheboksary

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Чебоксары (tiếng Nga)
Cheboksary (tiếng Anh)
Шупашкар (Chuvash)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Cheboksary Winter Bay.jpg
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 504: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Russia Chuvashia", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Russia Chuvashia", và "Bản mẫu:Location map Russia Chuvashia" đều không tồn tại.
Tọa độ: 56°06′37″B 47°15′4″Đ / 56,11028°B 47,25111°Đ / 56.11028; 47.25111Tọa độ: 56°06′37″B 47°15′4″Đ / 56,11028°B 47,25111°Đ / 56.11028; 47.25111
Coat of Arms of Cheboksary (Chuvashia).png
City Ngày Third Sunday of August
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Chuvash Republic
'Thủ phủ của Chuvash Republic
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Cheboksary Urban Okrug
Head Nikolay Yemelyanov
Cơ quan đại diện City Assembly of Deputies
Đặc điểm địa phương
Dân số (Điều tra  2002) 451.329 người[1]
Hạng 39th
Múi giờ ở Nga [2]
' 1469
Mã bưu chính 428xxx
Đầu số điện thoại +7 8352
Trang mạng chính thức http://gov.cap.ru/main.asp?govid=81

Cheboksary (tiếng Nga: Чебоксары; tiếng Chuvash: Шупашкар, Šupaškar / Shupashkar) là một thành phố và thủ đô của nước Cộng hoà Chuvash, Nga. Đây là một thành phố cảng trên sông Volga. Dân số:. 453.700 (2004); 440.621 (điều tra dân số 2002); 419.592 (điều tra dân số 1989).Nơi đây có một thành phố vệ tinh Novocheboksarsk cách khoảng sáu km về phía đông với dân số 125.857 (điều tra dân số 2002).

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]