Chorus giganteus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chorus giganteus
Chorus giganteus shell.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Mollusca
Lớp (class) Gastropoda
Liên họ (superfamilia) Muricoidea
(không phân hạng) nhánh Caenogastropoda
nhánh Hypsogastropoda
nhánh Neogastropoda
Họ (familia) Muricidae
Phân họ (subfamilia) Ocenebrinae
Chi (genus) Chorus
Loài (species) C. giganteus
Danh pháp hai phần
Chorus giganteus
(Lesson, 1831)
Danh pháp đồng nghĩa [1]
  • Monoceros giganteum Lesson, 1831
  • Monoceros fusoides King & Broderip, 1832

Chorus giganteus, là một loài ốc biển, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Muricidae, họ ốc gai. Kích thước khoảng một nắm tay người trưởng thành, màu xước đỏ nâu hoặc nâu đất. Đây là loài đặc hữu của bờ biển của Chile[2] chưa hoặc hiếm thấy tại Việt Nam. Ưa sống ở vùng biển ấm có nhiều mỏm đá để trú ngụ và làm chỗ bám. Chúng giá trị dinh dưỡng, dùng làm thực phẩm đặc sản [3].

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Roland Houart (2012). Chorus giganteus (Lesson, 1831)”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ “WoRMS”. Truy cập 4 tháng 11 năm 2015. 
  3. ^ “YouTube”. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]